Câu hỏi:

19/01/2026 106 Lưu

Hình vẽ dưới đây mô tả các bộ phận của một bình nước nóng (còn gọi là bình nóng lạnh) trong gia đình.Đối với bình nước nóng gián tiếp, nước lạnh được dẫn vào qua van một chiều có thể tích 25 lít khi chứa đầy bình. Mỗi lần hoạt động, nước lạnh được đun nóng bằng thanh đốt để nhiệt độ tăng đến 80°C thì rơ le nhiệt sẽ tự ngắt điện. Biết khối lượng riêng của nước \(\rho  = 1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\); nhiệt dung riêng của nước là \({\rm{c}} = 4180\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}\). K ); bình có công suất 3000 W và hiệu suất đun bằng thanh đốt của bình là \({\rm{H}} = 90\% \).

Hình vẽ dưới đây mô tả các bộ phận của một bình nước nóng (còn gọi là bình nóng lạnh) (ảnh 1)

a) Thời gian để đun nước tăng từ 15°C trong mỗi lần hoạt động đến khi rơ le nhiệt ngắt điện bằng 42 phút. (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)

Đúng
Sai

b) Van một chiều được lắp ở ống dẫn nước lạnh đầu vào có tác dụng ngăn không cho nước trong bình nóng lạnh chảy ngược lại.

Đúng
Sai

c) Khi sử dụng bình nước nóng gián tiếp, người dùng có thể không cần ngắt điện mà vẫn không lo bị lãng phí điện so với việc phải ngắt điện khi không sử dụng.

Đúng
Sai
d) Đối với bình nước nóng gián tiếp, nước nóng được dẫn ra khỏi bình và trộn với một đường nước lạnh khác ở bộ vòi sen tạo ra nước có độ ấm theo mục đích của người sử dụng.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(m = VD = 25 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1000 = 25\;{\rm{kg}}\)

\(Q = mc\Delta t = 25.4180.(80 - 15) = 6792500\;{\rm{J}}\)

\(A = \frac{Q}{H} = \frac{{6792500}}{{0,9}} \approx 7547222\;{\rm{J}}\)

\(t = \frac{A}{P} = \frac{{7547222}}{{3000}} \approx 2516s \approx 42ph\)

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai. Mặc dù bình nước nóng gián tiếp có rơ le nhiệt tự ngắt khi nhiệt độ đạt 80°C, nhưnng nếu không ngắt điện thì rơ le nhiệt sẽ tự động bật lại mỗi khi nhiệt độ nước giảm xuống dưới mức cài đặt (do tổn thất nhiệt qua cách nhiệt hoặc môi trường xung quanh). Việc này sẽ gây ra tiêu thụ điện năng liên tục trong quá trình duy trì nhiệt độ, làm tăng lãng phí điện so với việc ngắt điện khi không sử dụng.

d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a)    Số chỉ của cân tăng lên chứng tỏ có thêm một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng hướng xuống.

Đúng
Sai

b) Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân tăng lên là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng xuống.

Đúng
Sai

c) Số chỉ của cân sẽ không thay đổi khi đổi chiều dòng điện qua đoạn dây.

Đúng
Sai
d) Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là \(0,21\;{\rm{T}}\). (Kết quả được làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai. Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân tăng lên là lực từ tác dụng vào nam châm và có chiều hướng xuống.

c) Sai. Khi đổi chiều dòng điện qua đoạn dây thì lực từ tác dụng vào nam châm đổi chiều hướng lên nên số chi của cân giảm

d) Đúng. \(F = IlB = \Delta mg \Rightarrow B = \frac{{\Delta mg}}{{Il}} = \frac{{(500,72 - 500,16) \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 9,8}}{{0,28 \cdot 9,35 \cdot {{10}^{ - 2}}}} \approx 0,21T\)

Câu 3

a) Mỗi khi từ thông qua mặt giới hạn bởi mạch điện kín biến thiên theo thời gian thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng.

Đúng
Sai

b) Khi dịch chuyển cực N của thanh nam châm lại gần phía đầu 1 của ống dây thì dòng điện trong ống dây có chiều từ đầu 2 tới đầu 1 .

Đúng
Sai

c) Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.

Đúng
Sai
d) Độ lớn của từ thông qua một mạch kín càng lớn thì suất điện động cảm ứng trong mạch kín đó càng lớn.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP