Choose the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Choose the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
a. Emma: Well, what about the job of sales assistant?
b. Emma: Some people like the idea of being outside in the fresh air all day.
c. Brian: I know, but I prefer working inside.
Quảng cáo
Trả lời:
B
- Câu b là một ý mang tính tổng quát, nói về việc ở ngoài trời cả ngày.
- Câu c bắt đầu phản hồi bằng “I know, but...” → Đây là dấu hiệu trả lời phản biện nhẹ cho câu trước nó → Logic sẽ là b - c
- Sau khi Brian nói về sở thích làm việc trong nhà, Emma đề xuất một công việc liên quan đến việc trong nhà → câu a: “Vậy còn công việc trợ lý bán hàng thì sao?” → Thứ tự: b – c – a.
Hội thoại đầy đủ:
Emma: Some people like the idea of being outside in the fresh air all day.
Brian: I know, but I prefer working inside.
Emma: Well, what about the job of sales assistant?
Dịch hội thoại:
Emma: Một số người thích ý tưởng được ở ngoài trời hít thở không khí trong lành cả ngày.
Brian: Tôi biết, nhưng tôi thích làm việc trong nhà hơn.
Emma: Vậy còn công việc trợ lý bán hàng thì sao?
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
a. Cody: First, we should set up some food stalls offering traditional dishes from different cultures.
b. Cody: I like your idea, but we don't have any cooking experience. We may need to involve professional cooks.
c. Anna: We've decided to organize a Cultural Diversity Day in our school. Let's discuss what activities to include.
d. Anna: That sounds fun! We can call them “Taste the World”. We can also show visitors how to cook these dishes.
A
- Câu mở đầu phải là câu giới thiệu chủ đề sự kiện và khơi gợi cuộc thảo luận → c hợp lý nhất vì ý của câu là “Chúng ta đã quyết định tổ chức... Hãy cùng thảo luận...”
- Sau khi Anna đề nghị nói về hoạt động, người đưa ra ý tưởng đầu tiên có thể bắt đầu bằng cách liệt kê “thứ nhất là...”, “đầu tiên...” → chọn a vì mở đầu câu a là “First, we...”
- Anna có thể phản hồi về ý tưởng của Cody bằng cách thể hiện sự tán thành/hứng thú.
Câu d có “That sounds fun!” = That sounds fun!, là các phản hồi phổ biến khi thấy hứng thú với ý tưởng. Ngoài ra, câu trước, Cody gợi ý về gian hàng ẩm thực, tới câu d, Anna gợi thêm về “Nếm thử Thế giới” và hướng dẫn cách nấu ăn, đều liên quan đến ẩm thực.
- Sau khi Anna mở rộng hoạt động nấu ăn, Cody đưa ra phản biện: “Mình thích ý tưởng của bạn, nhưng...”. Cấu trúc “Yes, but...” dùng để đồng ý rồi bổ sung thêm ý về mặt hạn chế.
→ Trật tự: c - a - d - b
Hội thoại đầy đủ:
Anna: We've decided to organise a Cultural Diversity Day in our school. Let's discuss what activities to include.
Cody: First, we should set up some food stalls offering traditional dishes from different cultures.
Anna: That sounds fun! We can call them “Taste the World”. We can also show visitors how to cook these dishes.
Cody: I like your idea, but we don't have any cooking experience. We may need to involve professional cooks.
Dịch hội thoại:
Anna: Chúng ta đã quyết định tổ chức Ngày hội Đa dạng Văn hóa tại trường. Hãy cùng thảo luận xem nên đưa hoạt động nào vào nhé.
Cody: Trước tiên, chúng ta nên dựng một số gian hàng ẩm thực, cung cấp các món ăn truyền thống từ nhiều nền văn hóa khác nhau.
Anna: Nghe có vẻ thú vị! Chúng ta có thể gọi chúng là “Nếm thử Thế giới”. Chúng ta cũng có thể hướng dẫn du khách cách nấu những món ăn này.
Cody: Mình thích ý tưởng của bạn, nhưng chúng mình không có kinh nghiệm nấu nướng. Có lẽ chúng ta cần mời đầu bếp chuyên nghiệp.
Câu 3:
a. Lily: What kind of tourist attractions would you like to visit?
b. Tony: Sorry, did you say ‘supermarket’?
c. Lily: No, ‘market’. For example, Covent Garden or Camden.
d. Tony: Well, I’d like to see Buckingham Palace and the Houses of Parliament. And I’d like to go shopping, too.
e. Lily: Me, too. We could go to one of the markets.
C
- Câu a là câu hỏi hợp lý để mở đầu một cuộc thảo luận: Lily hỏi về địa điểm du lịch Tony muốn đến.
- Sau khi Lily hỏi, Tony phải trả lời bằng cách liệt kê một vài địa điểm cụ thể. Cấu trúc “I'd like...” (“I would like”) được dùng diễn đạt một ý muốn, sở thích → câu d là phù hợp.
- Sau khi Tony nói muốn đi mua sắm, Lily có thể phản hồi bằng cách đồng tình hoặc không đồng tình. Câu e mở đầu là “Me, too” = tôi cũng vậy, dùng khi đồng ý/trùng ý nghĩ với câu trước. Sau đó, là “We could go to one of the markets.” = Chúng ta có thể đi chợ → Liên quan trực tiếp đến việc mua sắm mà Tony vừa nhắc trước.
- Sau đó, Tony có thể nghe nhầm “market” thành “supermarket” nên hỏi lại cho chắc. “Sorry, did you say...” là cách phổ biến để hỏi lại thông tin chưa nghe rõ/nắm rõ → câu b là phù hợp.
- Lily sẽ cần đính chính lại bằng cách nói lại từ đúng và có thể đưa ra giải thích/ví dụ để làm rõ ý mình. Câu c có “No, ‘market’” → trả lời trực tiếp cho câu hỏi “did you say ‘supermarket’?” rồi đưa ví dụ Covent Garden và Camden - đều là các chợ nổi tiếng ở London.
→ Trình tự: a - d - e - b - c
Hội thoại đầy đủ:
Lily: What kind of tourist attractions would you like to visit?
Tony: Well, I’d like to see Buckingham Palace and the Houses of Parliament. And I’d like to go shopping, too.
Lily: Me, too. We could go to one of the markets.
Tony: Sorry, did you say ‘supermarket’?
Lily: No, ‘market’. For example, Covent Garden or Camden.
Dịch hội thoại:
Lily: Bạn muốn tham quan những địa điểm du lịch nào?
Tony: À, tôi muốn tham quan Cung điện Buckingham và Tòa nhà Quốc hội. Và tôi cũng muốn đi mua sắm nữa.
Lily: Tôi cũng vậy. Chúng ta có thể đi chợ.
Tony: Xin lỗi, bạn vừa nói "siêu thị" à?
Lily: Không, "chợ". Ví dụ như Covent Garden hoặc Camden.
Câu 4:
a. Hope to receive your reply soon. Best wishes!
b. Hi Peter, it’s great to receive your email.
c. Besides, art helps students express themselves freely. This makes them less worried about making mistakes and increases their confidence.
d. Although some people think art classes are unnecessary, I believe that art provides enormous benefits to students.
e. To begin with, art develops creativity and problem-solving skills. Therefore, we can easily think of different approaches to deal with a problem.
C
- Ngữ cảnh: Đây là email nghị luận về lợi ích của nghệ thuật.
- Mở đầu email luôn là lời chào + phản hồi về việc nhận email của người trước → b phải đứng đầu tiên.
- Mở đoạn nghị luận bắt đầu nêu quan điểm. Cấu trúc “I believe...” dùng để nêu quan điểm, nhận định mang tính chủ quan, cá nhân. Cấu trúc: “Although + mệnh đề” = Mặc dù..., sau đó là chủ đề chính “art provides enormous benefits to students” = “nghệ thuật mang lại rất nhiều lợi ích cho học sinh” → mở đầu cho phần thân bài → d phải đứng ngay sau câu mở đầu email.
- Câu e có cụm từ “To begin with” = Trước hết, dùng để nêu luận điểm thứ nhất trong văn nghị luận. Câu sau là cấu trúc chỉ kết quả được suy ra từ câu trước: nghệ thuật phát triển khả năng sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề → nghĩ ra nhiều cách tiếp cận khác nhau. “Therefore” = vậy nên, thế nên, vì vậy mà, là trạng từ liên kết chỉ kết quả.
- Câu c bắt đầu bằng trạng từ “Besides” = bên cạnh đó, dù để bổ sung thêm luận điểm → phù hợp làm luận điểm tiếp theo sau e.
- Câu a có “Hope to receive your reply soon.” và “Best wishes!”, đều là những câu phổ biến dùng để kết thúc thư → đứng cuối.
→ Trình tự: b - d - e - c - a
Đoạn văn đầy đủ:
Hi Peter, it’s great to receive your email.
Although some people think art classes are unnecessary, I believe that art provides enormous benefits to students.
To begin with, art develops creativity and problem-solving skills. Therefore, we can easily think of different approaches to deal with a problem.
Besides, art helps students express themselves freely. This makes them less worried about making mistakes and increases their confidence.
Hope to receive your reply soon. Best wishes!
Dịch đoạn văn:
Chào Peter, thật tuyệt khi nhận được email của bạn.
Mặc dù một số người cho rằng các lớp học nghệ thuật là không cần thiết, nhưng tôi tin rằng nghệ thuật mang lại nhiều lợi ích to lớn cho học sinh.
Trước hết, nghệ thuật phát triển khả năng sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề. Do đó, chúng ta có thể dễ dàng nghĩ ra nhiều cách tiếp cận khác nhau để giải quyết một vấn đề.
Bên cạnh đó, nghệ thuật giúp học sinh tự do thể hiện bản thân. Điều này giúp chúng bớt lo lắng về việc mắc lỗi và tăng cường sự tự tin.
Hy vọng sớm nhận được phản hồi của bạn. Thân ái!
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Nội dung bài nghe:
Sandra: Hey, Mathew. What are you doing?
Matthew: Hi, Sandra. I'm reading this article about popular jobs in the future for a class. Some of them sound interesting.
Sandra: Oh, what are they? I should start thinking about what job I want.
Matthew: The first one here is a software developer. Would you like to be a software developer?
Sandra: No. I don't know very much about software. What about you?
Matthew: I think it'd be a cool job. I'd love to be a software developer.
Sandra: Why?
Matthew: I'd love to work on computers, and I'd like to learn about different software.
Sandra: Do you think you'd be a good software developer?
Matthew: Yes, I do. I'm creative, and I'm good at problem-solving.
Sandra: Cool. What's the next job?
Matthew: A lawyer. Would you like to be a lawyer?
Sandra: Maybe. I think it'd be interesting.
Matthew: Why?
Sandra: I think I'd love doing research and helping people.
Matthew: Cool. Do you think you'd be a good lawyer?
Sandra: Yes, I do. I enjoy doing research, and I'm confident. However, I don't want to help any bad people.
Matthew: Good answer.
Sandra: Thanks. What about you? Would you like to be a lawyer?
Matthew: I think it'd be an OK job. I'd hate reading so much, but I would make a lot of money.
Sandra: OK. But... do you think you'd be a good lawyer? It's a good idea to do what you're good at.
Matthew: I guess I'd be OK. I'm pretty organized, but I'm not confident enough.
Sandra: OK. Well, that's something you can work on.
Dịch bài nghe:
Sandra: Chào Mathew. Bạn đang làm gì vậy?
Matthew: Chào Sandra. Tôi đang đọc bài viết về những công việc phổ biến trong tương lai để chuẩn bị cho một tiết học. Một số công việc nghe có vẻ thú vị.
Sandra: Ồ, đó là những công việc gì vậy? Tôi nên bắt đầu suy nghĩ xem mình muốn làm gì.
Matthew: Công việc đầu tiên ở đây là một nhà phát triển phần mềm. Bạn có muốn trở thành một nhà phát triển phần mềm không?
Sandra: Không. Tôi không biết nhiều về phần mềm. Còn bạn thì sao?
Matthew: Tôi nghĩ đó sẽ là một công việc thú vị. Tôi rất muốn trở thành một nhà phát triển phần mềm.
Sandra: Tại sao?
Matthew: Tôi rất thích làm việc với máy tính và tôi muốn tìm hiểu về các phần mềm khác nhau.
Sandra: Bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một nhà phát triển phần mềm giỏi không?
Matthew: Có chứ. Tôi sáng tạo và tôi giỏi giải quyết vấn đề.
Sandra: Tuyệt. Công việc tiếp theo là gì?
Matthew: Luật sư. Bạn có muốn trở thành luật sư không?
Sandra: Có thể. Tôi nghĩ nó sẽ rất thú vị.
Matthew: Tại sao?
Sandra: Tôi nghĩ tôi thích nghiên cứu và giúp đỡ mọi người.
Matthew: Tuyệt. Bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một luật sư giỏi không?
Sandra: Có chứ. Tôi thích nghiên cứu và tôi tự tin. Tuy nhiên, tôi không muốn giúp đỡ bất kỳ người xấu nào.
Matthew: Câu trả lời hay.
Sandra: Cảm ơn. Còn bạn thì sao? Bạn có muốn trở thành luật sư không?
Matthew: Tôi nghĩ đó là một công việc ổn. Tôi rất ghét đọc sách, nhưng tôi sẽ kiếm được rất nhiều tiền.
Sandra: Được. Nhưng... bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một luật sư giỏi không? Làm những gì mình giỏi là một ý kiến hay.
Matthew: Tôi đoán là tôi ổn. Tôi khá ngăn nắp, nhưng tôi không đủ tự tin.
Sandra: OK. Thì đó là điều bạn có thể cải thiện.
6. B
Dịch: Sandra không biết nhiều về điều gì?
A. Điện thoại và máy tính bảng B. Phần mềm máy tính C. Máy tính và điện thoại
Thông tin: “I don't know very much about software.”
(Tôi không biết nhiều về phần mềm.)
Lời giải
Nội dung bài nghe:
Cameron: Good day, Mrs. White. I'm John Cameron, the human resources manager.
Mrs. White: Nice to meet you, Mr. Cameron. I'm Erika White.
Cameron: Please take a seat. Let's see. According to your resume, you have several years of office experience.
Mrs. White: Yes, I've built up five years of office experience.
Cameron: Impressive! Tell me about your qualifications.
Mrs. White: I'm skilled in various computer programs and I can type more than 100 words per minute. Moreover, I possess strong interpersonal skills. I have good organizational skills and I am a quick learner.
Cameron: I noticed you have impressive references. Do you have any questions about the role?
Mrs. White: Yes. What are the job responsibilities?
Cameron: We need someone to supervise 2 office clerks, handle all correspondence, schedule meetings and oversee the front office. Have you had any supervisory experience?
Mrs. White: Yes, I supervised 3 administrators in my previous role. What are the office hours, Mr. Cameron?
Cameron: From 8:30 to 5:30 with an hour off for lunch. What are your salary expectations, Mrs. White?
Mrs. White: I expect to receive the standard rate for this type of position. Can you tell me about the benefits you offer?
Cameron: Certainly! We provide full medical and dental coverage, a pension plan and a three-week vacation every year.
Mrs. White: That sounds generous.
Cameron: We hope the successful candidate can start at the beginning of next month. We'll finish our interviews tomorrow and reach the final decision this Saturday. We'll be in touch with you next Monday.
Mrs. White: Thank you very much. I hope to hear from you soon.
Cameron: Goodbye, Mrs. White.
Dịch bài nghe:
Cameron: Chào bà White. Tôi là John Cameron, quản lý nhân sự.
Bà White: Rất vui được gặp ông Cameron. Tôi là Erika White.
Cameron: Mời bà ngồi. Để xem nào. Theo sơ yếu lý lịch của bà, bà có nhiều năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.
Bà White: Vâng, tôi đã tích lũy được năm năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.
Cameron: Thật ấn tượng! Hãy cho tôi biết về trình độ của bà.
Bà White: Tôi thành thạo nhiều chương trình máy tính khác nhau và có thể đánh máy hơn 100 từ mỗi phút. Hơn nữa, tôi sở hữu kỹ năng giao tiếp tốt. Tôi có kỹ năng tổ chức tốt và học hỏi nhanh.
Cameron: Tôi thấy bà có những người giới thiệu ấn tượng. Bà có thắc mắc nào về vị trí này không?
Bà White: Vâng. Trách nhiệm công việc là gì?
Cameron: Chúng tôi cần một người giám sát 2 nhân viên văn phòng, xử lý tất cả thư từ, lên lịch họp và giám sát khu vực lễ tân. Bà đã có kinh nghiệm giám sát nào chưa?
Bà White: Có, tôi đã giám sát 3 quản trị viên ở vị trí trước đây của mình. Giờ làm việc như thế nào, thưa ông Cameron?
Cameron: Từ 8:30 đến 5:30, nghỉ trưa một tiếng. Bà White mong muốn mức lương như thế nào?
Bà White: Tôi mong muốn nhận được mức lương tiêu chuẩn cho vị trí này. Ông có thể cho tôi biết về các phúc lợi mà công ty cung cấp không?
Cameron: Chắc chắn rồi! Chúng tôi cung cấp bảo hiểm y tế và nha khoa đầy đủ, chế độ lương hưu và ba tuần nghỉ phép mỗi năm.
Bà White: Nghe có vẻ hào phóng đấy.
Cameron: Chúng tôi hy vọng ứng viên trúng tuyển có thể bắt đầu làm việc vào đầu tháng tới. Chúng tôi sẽ kết thúc phỏng vấn vào ngày mai và đưa ra quyết định cuối cùng vào thứ Bảy tuần này. Chúng tôi sẽ liên hệ với bà vào thứ Hai tuần sau.
Bà White: Cảm ơn ông rất nhiều. Tôi hy vọng sớm nhận được hồi âm từ ông.
Cameron: Tạm biệt bà White.
1. F
Dịch: Bà White có 9 năm kinh nghiệm.
Thông tin: “Yes, I've built up five years of office experience.”
(Vâng, tôi đã tích lũy được năm năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.) → Sai
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.