Câu hỏi:

20/01/2026 5 Lưu

Maria: I can't make a choice between studying economics and design. What do you think?

Jessica: I'm interested in both of them. But you are better at math, so you should study economics.

Maria: OK. I think I'll study economics.

Jessica: _____!

A. Never mind. It's my pleasure
B. I'm happy I could help    
C. Well, it's too bad                                   
D. Oh, I don't think it's a smart choice

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

B

- Hội thoại đầy đủ:

Maria: I can't make a choice between studying economics and design. What do you think?

Jessica: I'm interested in both of them. But you are better at math, so you should study economics.

Maria: OK. I think I'll study economics.

Jessica: I'm happy I could help!

- Dịch:

Maria: Mình không thể lựa chọn giữa học kinh tế và thiết kế. Bạn nghĩ sao?

Jessica: Mình thích cả hai. Nhưng bạn giỏi toán hơn, vì vậy bạn nên học kinh tế.

Maria: Được rồi. Mình nghĩ mình sẽ học kinh tế.

Jessica: Mình rất vui vì có thể giúp bạn!

- Ngữ cảnh: Maria phân vân giữa 2 ngành nên Jessica tư vấn, Maria đồng ý chọn kinh tế → Jessica có thể kết thúc hội thoại bằng cách thể hiện sự vui vì đã giúp được bạn.

- Các đáp án:

A. Không sao. Đó là vinh dự của mình.

“Never mind” = “Không sao”, thường dùng để đáp khi ai đó xin lỗi. Không phù hợp ngữ cảnh.

B. Mình rất vui vì có thể giúp bạn → phù hợp sau khi lời khuyên của Jessica được Maria nghe theo.

C. Ồ, thật đáng tiếc → mang nghĩa tiêu cực → trái ngữ cảnh vì Maria đồng ý nghe theo lời khuyên của Jessica (tích cực).

D. Ồ, mình không nghĩ đó là một lựa chọn thông minh → Mâu thuẫn với câu trước vì Jessica chính là người khuyên học kinh tế.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. phones and tablets 
B. computer software 
C. computers and phones

Lời giải

Nội dung bài nghe:

Sandra: Hey, Mathew. What are you doing?

Matthew: Hi, Sandra. I'm reading this article about popular jobs in the future for a class. Some of them sound interesting.

Sandra: Oh, what are they? I should start thinking about what job I want.

Matthew: The first one here is a software developer. Would you like to be a software developer?

Sandra: No. I don't know very much about software. What about you?

Matthew: I think it'd be a cool job. I'd love to be a software developer.

Sandra: Why?

Matthew: I'd love to work on computers, and I'd like to learn about different software.

Sandra: Do you think you'd be a good software developer?

Matthew: Yes, I do. I'm creative, and I'm good at problem-solving.

Sandra: Cool. What's the next job?

Matthew: A lawyer. Would you like to be a lawyer?

Sandra: Maybe. I think it'd be interesting.

Matthew: Why?

Sandra: I think I'd love doing research and helping people.

Matthew: Cool. Do you think you'd be a good lawyer?

Sandra: Yes, I do. I enjoy doing research, and I'm confident. However, I don't want to help any bad people.

Matthew: Good answer.

Sandra: Thanks. What about you? Would you like to be a lawyer?

Matthew: I think it'd be an OK job. I'd hate reading so much, but I would make a lot of money.

Sandra: OK. But... do you think you'd be a good lawyer? It's a good idea to do what you're good at.

Matthew: I guess I'd be OK. I'm pretty organized, but I'm not confident enough.

Sandra: OK. Well, that's something you can work on.

Dịch bài nghe:

Sandra: Chào Mathew. Bạn đang làm gì vậy?

Matthew: Chào Sandra. Tôi đang đọc bài viết về những công việc phổ biến trong tương lai để chuẩn bị cho một tiết học. Một số công việc nghe có vẻ thú vị.

Sandra: Ồ, đó là những công việc gì vậy? Tôi nên bắt đầu suy nghĩ xem mình muốn làm gì.

Matthew: Công việc đầu tiên ở đây là một nhà phát triển phần mềm. Bạn có muốn trở thành một nhà phát triển phần mềm không?

Sandra: Không. Tôi không biết nhiều về phần mềm. Còn bạn thì sao?

Matthew: Tôi nghĩ đó sẽ là một công việc thú vị. Tôi rất muốn trở thành một nhà phát triển phần mềm.

Sandra: Tại sao?

Matthew: Tôi rất thích làm việc với máy tính và tôi muốn tìm hiểu về các phần mềm khác nhau.

Sandra: Bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một nhà phát triển phần mềm giỏi không?

Matthew: Có chứ. Tôi sáng tạo và tôi giỏi giải quyết vấn đề.

Sandra: Tuyệt. Công việc tiếp theo là gì?

Matthew: Luật sư. Bạn có muốn trở thành luật sư không?

Sandra: Có thể. Tôi nghĩ nó sẽ rất thú vị.

Matthew: Tại sao?

Sandra: Tôi nghĩ tôi thích nghiên cứu và giúp đỡ mọi người.

Matthew: Tuyệt. Bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một luật sư giỏi không?

Sandra: Có chứ. Tôi thích nghiên cứu và tôi tự tin. Tuy nhiên, tôi không muốn giúp đỡ bất kỳ người xấu nào.

Matthew: Câu trả lời hay.

Sandra: Cảm ơn. Còn bạn thì sao? Bạn có muốn trở thành luật sư không?

Matthew: Tôi nghĩ đó là một công việc ổn. Tôi rất ghét đọc sách, nhưng tôi sẽ kiếm được rất nhiều tiền.

Sandra: Được. Nhưng... bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một luật sư giỏi không? Làm những gì mình giỏi là một ý kiến ​​hay.

Matthew: Tôi đoán là tôi ổn. Tôi khá ngăn nắp, nhưng tôi không đủ tự tin.

Sandra: OK. Thì đó là điều bạn có thể cải thiện.

6. B

Dịch: Sandra không biết nhiều về điều gì?

A. Điện thoại và máy tính bảng          B. Phần mềm máy tính         C. Máy tính và điện thoại

Thông tin: “I don't know very much about software.”

(Tôi không biết nhiều về phần mềm.)

Lời giải

Nội dung bài nghe:

Cameron: Good day, Mrs. White. I'm John Cameron, the human resources manager.

Mrs. White: Nice to meet you, Mr. Cameron. I'm Erika White.

Cameron: Please take a seat. Let's see. According to your resume, you have several years of office experience.

Mrs. White: Yes, I've built up five years of office experience.

Cameron: Impressive! Tell me about your qualifications.

Mrs. White: I'm skilled in various computer programs and I can type more than 100 words per minute. Moreover, I possess strong interpersonal skills. I have good organizational skills and I am a quick learner.

Cameron: I noticed you have impressive references. Do you have any questions about the role?

Mrs. White: Yes. What are the job responsibilities?

Cameron: We need someone to supervise 2 office clerks, handle all correspondence, schedule meetings and oversee the front office. Have you had any supervisory experience?

Mrs. White: Yes, I supervised 3 administrators in my previous role. What are the office hours, Mr. Cameron?

Cameron: From 8:30 to 5:30 with an hour off for lunch. What are your salary expectations, Mrs. White?

Mrs. White: I expect to receive the standard rate for this type of position. Can you tell me about the benefits you offer?

Cameron: Certainly! We provide full medical and dental coverage, a pension plan and a three-week vacation every year.

Mrs. White: That sounds generous.

Cameron: We hope the successful candidate can start at the beginning of next month. We'll finish our interviews tomorrow and reach the final decision this Saturday. We'll be in touch with you next Monday.

Mrs. White: Thank you very much. I hope to hear from you soon.

Cameron: Goodbye, Mrs. White.

Dịch bài nghe:

Cameron: Chào bà White. Tôi là John Cameron, quản lý nhân sự.

Bà White: Rất vui được gặp ông Cameron. Tôi là Erika White.

Cameron: Mời bà ngồi. Để xem nào. Theo sơ yếu lý lịch của bà, bà có nhiều năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.

Bà White: Vâng, tôi đã tích lũy được năm năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.

Cameron: Thật ấn tượng! Hãy cho tôi biết về trình độ của bà.

Bà White: Tôi thành thạo nhiều chương trình máy tính khác nhau và có thể đánh máy hơn 100 từ mỗi phút. Hơn nữa, tôi sở hữu kỹ năng giao tiếp tốt. Tôi có kỹ năng tổ chức tốt và học hỏi nhanh.

Cameron: Tôi thấy bà có những người giới thiệu ấn tượng. Bà có thắc mắc nào về vị trí này không?

Bà White: Vâng. Trách nhiệm công việc là gì?

Cameron: Chúng tôi cần một người giám sát 2 nhân viên văn phòng, xử lý tất cả thư từ, lên lịch họp và giám sát khu vực lễ tân. Bà đã có kinh nghiệm giám sát nào chưa?

Bà White: Có, tôi đã giám sát 3 quản trị viên ở vị trí trước đây của mình. Giờ làm việc như thế nào, thưa ông Cameron?

Cameron: Từ 8:30 đến 5:30, nghỉ trưa một tiếng. Bà White mong muốn mức lương như thế nào?

Bà White: Tôi mong muốn nhận được mức lương tiêu chuẩn cho vị trí này. Ông có thể cho tôi biết về các phúc lợi mà công ty cung cấp không?

Cameron: Chắc chắn rồi! Chúng tôi cung cấp bảo hiểm y tế và nha khoa đầy đủ, chế độ lương hưu và ba tuần nghỉ phép mỗi năm.

Bà White: Nghe có vẻ hào phóng đấy.

Cameron: Chúng tôi hy vọng ứng viên trúng tuyển có thể bắt đầu làm việc vào đầu tháng tới. Chúng tôi sẽ kết thúc phỏng vấn vào ngày mai và đưa ra quyết định cuối cùng vào thứ Bảy tuần này. Chúng tôi sẽ liên hệ với bà vào thứ Hai tuần sau.

Bà White: Cảm ơn ông rất nhiều. Tôi hy vọng sớm nhận được hồi âm từ ông.

Cameron: Tạm biệt bà White.

1. F

Dịch: Bà White có 9 năm kinh nghiệm.

Thông tin: “Yes, I've built up five years of office experience.”

(Vâng, tôi đã tích lũy được năm năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.) → Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. a – c – b                   
B. b – c – a                   
C. a – b – c     
D. b – a – c

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Congratulations 
B. Great! I'm really happy to hear that 
C. Well, good luck with the exam 
D. Wow! I'm very proud of you

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP