Câu hỏi:

20/01/2026 20 Lưu

Listen to Mrs. White talking in an interview and decide whether the following statements are T (True) or F (False).

Mrs. White has 9 years of experience.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nội dung bài nghe:

Cameron: Good day, Mrs. White. I'm John Cameron, the human resources manager.

Mrs. White: Nice to meet you, Mr. Cameron. I'm Erika White.

Cameron: Please take a seat. Let's see. According to your resume, you have several years of office experience.

Mrs. White: Yes, I've built up five years of office experience.

Cameron: Impressive! Tell me about your qualifications.

Mrs. White: I'm skilled in various computer programs and I can type more than 100 words per minute. Moreover, I possess strong interpersonal skills. I have good organizational skills and I am a quick learner.

Cameron: I noticed you have impressive references. Do you have any questions about the role?

Mrs. White: Yes. What are the job responsibilities?

Cameron: We need someone to supervise 2 office clerks, handle all correspondence, schedule meetings and oversee the front office. Have you had any supervisory experience?

Mrs. White: Yes, I supervised 3 administrators in my previous role. What are the office hours, Mr. Cameron?

Cameron: From 8:30 to 5:30 with an hour off for lunch. What are your salary expectations, Mrs. White?

Mrs. White: I expect to receive the standard rate for this type of position. Can you tell me about the benefits you offer?

Cameron: Certainly! We provide full medical and dental coverage, a pension plan and a three-week vacation every year.

Mrs. White: That sounds generous.

Cameron: We hope the successful candidate can start at the beginning of next month. We'll finish our interviews tomorrow and reach the final decision this Saturday. We'll be in touch with you next Monday.

Mrs. White: Thank you very much. I hope to hear from you soon.

Cameron: Goodbye, Mrs. White.

Dịch bài nghe:

Cameron: Chào bà White. Tôi là John Cameron, quản lý nhân sự.

Bà White: Rất vui được gặp ông Cameron. Tôi là Erika White.

Cameron: Mời bà ngồi. Để xem nào. Theo sơ yếu lý lịch của bà, bà có nhiều năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.

Bà White: Vâng, tôi đã tích lũy được năm năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.

Cameron: Thật ấn tượng! Hãy cho tôi biết về trình độ của bà.

Bà White: Tôi thành thạo nhiều chương trình máy tính khác nhau và có thể đánh máy hơn 100 từ mỗi phút. Hơn nữa, tôi sở hữu kỹ năng giao tiếp tốt. Tôi có kỹ năng tổ chức tốt và học hỏi nhanh.

Cameron: Tôi thấy bà có những người giới thiệu ấn tượng. Bà có thắc mắc nào về vị trí này không?

Bà White: Vâng. Trách nhiệm công việc là gì?

Cameron: Chúng tôi cần một người giám sát 2 nhân viên văn phòng, xử lý tất cả thư từ, lên lịch họp và giám sát khu vực lễ tân. Bà đã có kinh nghiệm giám sát nào chưa?

Bà White: Có, tôi đã giám sát 3 quản trị viên ở vị trí trước đây của mình. Giờ làm việc như thế nào, thưa ông Cameron?

Cameron: Từ 8:30 đến 5:30, nghỉ trưa một tiếng. Bà White mong muốn mức lương như thế nào?

Bà White: Tôi mong muốn nhận được mức lương tiêu chuẩn cho vị trí này. Ông có thể cho tôi biết về các phúc lợi mà công ty cung cấp không?

Cameron: Chắc chắn rồi! Chúng tôi cung cấp bảo hiểm y tế và nha khoa đầy đủ, chế độ lương hưu và ba tuần nghỉ phép mỗi năm.

Bà White: Nghe có vẻ hào phóng đấy.

Cameron: Chúng tôi hy vọng ứng viên trúng tuyển có thể bắt đầu làm việc vào đầu tháng tới. Chúng tôi sẽ kết thúc phỏng vấn vào ngày mai và đưa ra quyết định cuối cùng vào thứ Bảy tuần này. Chúng tôi sẽ liên hệ với bà vào thứ Hai tuần sau.

Bà White: Cảm ơn ông rất nhiều. Tôi hy vọng sớm nhận được hồi âm từ ông.

Cameron: Tạm biệt bà White.

1. F

Dịch: Bà White có 9 năm kinh nghiệm.

Thông tin: “Yes, I've built up five years of office experience.”

(Vâng, tôi đã tích lũy được năm năm kinh nghiệm làm việc văn phòng.) → Sai

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

She's well-organized with good interpersonal skills.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

T

Dịch: Bà ấy là người có tổ chức tốt và kỹ năng giao tiếp tốt.

Thông tin: “Moreover, I possess strong interpersonal skills. I have good organizational skills and I am a quick learner.”

(Hơn nữa, tôi sở hữu kỹ năng giao tiếp tốt. Tôi có kỹ năng tổ chức tốt và học hỏi nhanh.) → Đúng

Câu 3:

Mr. Cameron needs a supervisor who can manage two office clerks.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

T

Dịch: Ông Cameron cần một người giám sát có thể quản lý hai nhân viên văn phòng.

Thông tin: “We need someone to supervise 2 office clerks, handle all correspondence, schedule meetings and oversee the front office.”

(Chúng tôi cần một người giám sát 2 nhân viên văn phòng, xử lý tất cả thư từ, lên lịch họp và giám sát khu vực lễ tân.) → Đúng

Câu 4:

The position offers many benefits including a two-week vacation every year

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 F

Dịch: Vị trí này mang lại nhiều phúc lợi, bao gồm cả kỳ nghỉ hai tuần mỗi năm.

Thông tin: “We provide full medical and dental coverage, a pension plan and a three-week vacation every year.”

(Chúng tôi cung cấp bảo hiểm y tế và nha khoa đầy đủ, chế độ lương hưu và ba tuần nghỉ phép mỗi năm.) → Sai

Câu 5:

Mr. Cameron will inform Mrs. White about the interview result next Monday.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

T

Dịch: Ông Cameron sẽ thông báo cho bà White về kết quả phỏng vấn vào thứ Hai tuần tới.

Thông tin: “We'll be in touch with you next Monday.”

(Chúng tôi sẽ liên hệ với bà vào thứ Hai tuần sau.) → Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. phones and tablets 
B. computer software 
C. computers and phones

Lời giải

Nội dung bài nghe:

Sandra: Hey, Mathew. What are you doing?

Matthew: Hi, Sandra. I'm reading this article about popular jobs in the future for a class. Some of them sound interesting.

Sandra: Oh, what are they? I should start thinking about what job I want.

Matthew: The first one here is a software developer. Would you like to be a software developer?

Sandra: No. I don't know very much about software. What about you?

Matthew: I think it'd be a cool job. I'd love to be a software developer.

Sandra: Why?

Matthew: I'd love to work on computers, and I'd like to learn about different software.

Sandra: Do you think you'd be a good software developer?

Matthew: Yes, I do. I'm creative, and I'm good at problem-solving.

Sandra: Cool. What's the next job?

Matthew: A lawyer. Would you like to be a lawyer?

Sandra: Maybe. I think it'd be interesting.

Matthew: Why?

Sandra: I think I'd love doing research and helping people.

Matthew: Cool. Do you think you'd be a good lawyer?

Sandra: Yes, I do. I enjoy doing research, and I'm confident. However, I don't want to help any bad people.

Matthew: Good answer.

Sandra: Thanks. What about you? Would you like to be a lawyer?

Matthew: I think it'd be an OK job. I'd hate reading so much, but I would make a lot of money.

Sandra: OK. But... do you think you'd be a good lawyer? It's a good idea to do what you're good at.

Matthew: I guess I'd be OK. I'm pretty organized, but I'm not confident enough.

Sandra: OK. Well, that's something you can work on.

Dịch bài nghe:

Sandra: Chào Mathew. Bạn đang làm gì vậy?

Matthew: Chào Sandra. Tôi đang đọc bài viết về những công việc phổ biến trong tương lai để chuẩn bị cho một tiết học. Một số công việc nghe có vẻ thú vị.

Sandra: Ồ, đó là những công việc gì vậy? Tôi nên bắt đầu suy nghĩ xem mình muốn làm gì.

Matthew: Công việc đầu tiên ở đây là một nhà phát triển phần mềm. Bạn có muốn trở thành một nhà phát triển phần mềm không?

Sandra: Không. Tôi không biết nhiều về phần mềm. Còn bạn thì sao?

Matthew: Tôi nghĩ đó sẽ là một công việc thú vị. Tôi rất muốn trở thành một nhà phát triển phần mềm.

Sandra: Tại sao?

Matthew: Tôi rất thích làm việc với máy tính và tôi muốn tìm hiểu về các phần mềm khác nhau.

Sandra: Bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một nhà phát triển phần mềm giỏi không?

Matthew: Có chứ. Tôi sáng tạo và tôi giỏi giải quyết vấn đề.

Sandra: Tuyệt. Công việc tiếp theo là gì?

Matthew: Luật sư. Bạn có muốn trở thành luật sư không?

Sandra: Có thể. Tôi nghĩ nó sẽ rất thú vị.

Matthew: Tại sao?

Sandra: Tôi nghĩ tôi thích nghiên cứu và giúp đỡ mọi người.

Matthew: Tuyệt. Bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một luật sư giỏi không?

Sandra: Có chứ. Tôi thích nghiên cứu và tôi tự tin. Tuy nhiên, tôi không muốn giúp đỡ bất kỳ người xấu nào.

Matthew: Câu trả lời hay.

Sandra: Cảm ơn. Còn bạn thì sao? Bạn có muốn trở thành luật sư không?

Matthew: Tôi nghĩ đó là một công việc ổn. Tôi rất ghét đọc sách, nhưng tôi sẽ kiếm được rất nhiều tiền.

Sandra: Được. Nhưng... bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một luật sư giỏi không? Làm những gì mình giỏi là một ý kiến ​​hay.

Matthew: Tôi đoán là tôi ổn. Tôi khá ngăn nắp, nhưng tôi không đủ tự tin.

Sandra: OK. Thì đó là điều bạn có thể cải thiện.

6. B

Dịch: Sandra không biết nhiều về điều gì?

A. Điện thoại và máy tính bảng          B. Phần mềm máy tính         C. Máy tính và điện thoại

Thông tin: “I don't know very much about software.”

(Tôi không biết nhiều về phần mềm.)

Lời giải

Nội dung bài nghe:

Ted: Hey Zoe, I've been thinking about how to improve our critical thinking skills.

Zoe: Absolutely Ted. It helps us make better decisions and solve problems more effectively. What ideas do you have in mind?

Ted: I think we should start with a curious mind. Curiosity leads to better critical thinking, helping us question things and find out more about the world around us.

Zoe: I agree, Ted. Curiosity is the foundation of critical thinking, encouraging us to explore and analyse ideas from various angles. But we also need discipline in our approach.

Ted: I'm totally with you. Discipline is important. We need to set aside time for critical thinking practice regularly, whether we want it or not.

Zoe: That sounds difficult for me. I love reading, so I think being high volume readers is also important. The more we read, the more perspectives we gain. Reading widely will help us gather a variety of insights.

Ted: Good point, Zoe. A high volume reader is usually a more informed thinker. But we need to be proactive, actively putting what we've read into practice and discussing it with other people.

Zoe: Absolutely, Ted. Being proactive involves debating ideas, listening to alternative viewpoints and testing our own beliefs. For example, considering other viewpoints helps us see value and applying different insights can be useful in various situations.

Ted: Lastly, we should be dedicated learners. It's a long term commitment to improving our critical thinking skills. We can take courses, attend workshops and constantly seek opportunities to enhance our abilities.

Zoe: I couldn't agree more, Ted. A dedicated learner keeps growing and evolving.

Ted: So, to sum up, we need curiosity, discipline, high volume reading and dedication to learning. They are all important for our critical thinking improvement.

Zoe: Exactly.

Dịch bài nghe:

Ted: Này Zoe, tôi đang suy nghĩ về cách cải thiện kỹ năng tư duy phản biện.

Zoe: Đúng vậy Ted. Nó giúp chúng ta đưa ra quyết định tốt hơn và giải quyết vấn đề hiệu quả hơn. Bạn có ý tưởng nào không?

Ted: Tôi nghĩ chúng ta nên bắt đầu với một tâm trí tò mò. Sự tò mò dẫn đến tư duy phản biện tốt hơn, giúp chúng ta đặt câu hỏi về mọi thứ và tìm hiểu thêm về thế giới xung quanh.

Zoe: Tôi đồng ý, Ted. Sự tò mò là nền tảng của tư duy phản biện, khuyến khích chúng ta khám phá và phân tích ý tưởng từ nhiều góc độ khác nhau. Nhưng chúng ta cũng cần có kỷ luật trong cách tiếp cận của mình.

Ted: Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. Kỷ luật rất quan trọng. Chúng ta cần dành thời gian để luyện tập tư duy phản biện thường xuyên, dù muốn hay không.

Zoe: Điều đó nghe có vẻ khó với tôi. Tôi thích đọc sách, vì vậy tôi nghĩ việc đọc nhiều cũng quan trọng. Chúng ta càng đọc nhiều, chúng ta càng có nhiều góc nhìn. Đọc nhiều sẽ giúp chúng ta thu thập được nhiều hiểu biết.

Ted: Ý kiến ​​hay đấy, Zoe. Một người đọc nhiều thường là một người có tư duy hiểu biết hơn. Nhưng chúng ta cần chủ động, tích cực áp dụng những gì đã đọc vào thực tế và thảo luận với người khác.

Zoe: Hoàn toàn đúng, Ted. Chủ động bao gồm việc tranh luận ý tưởng, lắng nghe các quan điểm khác nhau và kiểm chứng niềm tin của chính mình. Ví dụ, việc xem xét các quan điểm khác giúp chúng ta thấy được giá trị và việc áp dụng những hiểu biết khác nhau có thể hữu ích trong nhiều tình huống khác nhau.

Ted: Cuối cùng, chúng ta nên là những người học tập tận tâm. Đó là một cam kết lâu dài để cải thiện kỹ năng tư duy phản biện. Chúng ta có thể tham gia các khóa học, tham dự hội thảo và liên tục tìm kiếm cơ hội để nâng cao năng lực của mình.

Zoe: Tôi hoàn toàn đồng ý, Ted. Một người học tập tận tâm sẽ luôn phát triển và tiến bộ.

Ted: Tóm lại, chúng ta cần sự tò mò, kỷ luật, đọc nhiều và sự tận tâm với việc học. Tất cả những điều này đều quan trọng để cải thiện tư duy phản biện.

Zoe: Chính xác.

11. F

Dịch: Zoe không tin rằng sự tò mò giúp chúng ta tìm ra điều mình muốn hiểu.

Thông tin: “Ted: I think we should start with a curious mind. Curiosity leads to better critical thinking, helping us question things and find out more about the world around us.

Zoe: I agree, Ted. Curiosity is the foundation of critical thinking, encouraging us to explore and analyse ideas from various angles.”

(Ted: Sự tò mò dẫn đến tư duy phản biện tốt hơn, giúp chúng ta đặt câu hỏi về mọi thứ và tìm hiểu thêm về thế giới xung quanh.

Zoe: Tôi đồng ý, Ted. Sự tò mò là nền tảng của tư duy phản biện, khuyến khích chúng ta khám phá và phân tích ý tưởng từ nhiều góc độ khác nhau.) → Sai

Câu 3

A. a – c – b                   
B. b – c – a                   
C. a – b – c     
D. b – a – c

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Never mind. It's my pleasure
B. I'm happy I could help    
C. Well, it's too bad                                   
D. Oh, I don't think it's a smart choice

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Congratulations 
B. Great! I'm really happy to hear that 
C. Well, good luck with the exam 
D. Wow! I'm very proud of you

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP