Câu hỏi:

22/01/2026 24 Lưu

Vùng mã hóa của một gene cấu trúc có 3 đoạn exon và 2 đoạn intron. Số nucleotide từng loại của các đoạn exon và các đoạn intron trên mạch mã gốc được trình bày ở bảng dưới đây.

Cho rằng quá trình phiên mã diễn ra theo đúng nguyên tắc bổ sung. Sau khi phiên mã thì phân tử mRNA được cắt bỏ các đoạn intron, nối 3 đoạn exon lại để hình thành phân tử mRNA trưởng thành. Ở phân tử mRNA trưởng thành, có đuôi poly A và có mũ 5'G.

Khi gene nhân đôi 1 lần, cần môi trường nội bào cung cấp số nucleotide loại A là

  

  A. 445.                   
B. 2754.                 
C. 1045.                  
D. 1349.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Số nucleotide loại A mà môi trường cung cấp cho gene nhân đôi 1 lần = Số nucleotide loại A của gene = \({{\rm{A}}_{{\rm{goc}}}} + {{\rm{T}}_{{\rm{goc }}}} = 466 + 445 + 939 + 904 = 2754({\rm{nu}}).\) Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Gene phiên mã 3 lần, môi trường nội bào phải cung cấp số nucleotide loại U là

  

  A. 2754.               
B. 1398.             
C. 4215.                    
D. 4047.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Khi gene phiên mã thì tất cả các đoạn intron và exon của mạch gốc của gene đều được dùng làm khuôn để phiên mã nên số nucleotide mỗi loại mà môi trường cung cấp cho gene phiên mã 3 lần là: \({{\rm{U}}_{{\rm{MT}}}} = {{\rm{A}}_{{\rm{g}}o{\rm{c}}}} \times 3 = (466 + 939) \times 3 = 4215({\rm{nu}}).\) Chọn C.

Câu 3:

Ở phân tử mRNA trưởng thành, nếu không xét đến đuôi poly A và mũ 5'G thì mỗi phân tử mRNA trưởng thành có số nucleotide loại G là

  

  A. 466.                    
B. 431.                   
 C. 445.      
D. 465.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Sau khi phiên mã tạo ra phân tử mRNA sơ khai thì các đoạn intron ở trên phân tử mRNA bị cắt bỏ và các đoạn exon được nối lại với nhau tạo nên mRNA trưởng thành. Do vậy, số nucleotide loại G của phân tử mRNA trưởng thành là:\({{\rm{G}}_{{\rm{mARN}}}} = {X_{exon}}_{{\rm{goc }}} = 431.\)Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 1,33

Phương trình tham số của hai đường thẳng \({d_1},\,\,{d_2}\) như sau:

\({d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 3t}\\{z = 1 + 3t}\end{array},\,\,{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 2t'}\\{y = t'}\\{z = 1 + t'}\end{array}} \right.} \right.\).

Xét hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 + 2t = 1 - 2t'}\\{3t = t'}\\{1 + 3t = 1 + t'}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2t + 2t' = 2}\\{3t - t' = 0}\\{3t - t' = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{1}{4}}\\{t' = \frac{3}{4}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

Suy ra giao điểm của \({d_1},\,\,{d_2}\)\(A\left( { - \frac{1}{2}\,;\,\,\frac{3}{4}\,;\,\,\frac{7}{4}} \right).\)

Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \((P)\)\(d\left( {A\,,\,\,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) + 4 \cdot \left( {\frac{3}{4}} \right) - 4 \cdot \left( {\frac{7}{4}} \right) - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {4^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = \frac{4}{3} \approx 1,33.\)

Đáp án cần nhập là: \(1,33\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

  A. Biểu cảm.             
B. Tự sự.                      
C. Miêu tả.       
  D. Nghị luận.  

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. sometime.           
B. sometimes.           
C. some time.         
D. some times.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP