Nhà may \(A\) sản xuất một lô áo gồm 200 chiếc áo với giá vốn là \[30\,\,000\,\,000\] (đồng) và giá bán một chiếc áo là \[300\,\,000\] (đồng). Khi đó gọi \(K\) (đồng) là số tiền lời (hoặc lỗ) củ nhà may thu được khi bán \(t\) chiếc áo.
a) Viết hàm số biểu diễn số tiền lời (hoặc lỗ) \(K\) của nhà may thu được khi bán \(t\) chiếc áo. Hỏi nhà may cần phải bán bao nhiêu chiếc áo mới có thể thu hồi được vốn ban đầu?
b) Để lời được \[6\,\,000\,\,000\] đồng thì nhà may cần phải bán bao nhiêu chiếc áo?
Nhà may \(A\) sản xuất một lô áo gồm 200 chiếc áo với giá vốn là \[30\,\,000\,\,000\] (đồng) và giá bán một chiếc áo là \[300\,\,000\] (đồng). Khi đó gọi \(K\) (đồng) là số tiền lời (hoặc lỗ) củ nhà may thu được khi bán \(t\) chiếc áo.
a) Viết hàm số biểu diễn số tiền lời (hoặc lỗ) \(K\) của nhà may thu được khi bán \(t\) chiếc áo. Hỏi nhà may cần phải bán bao nhiêu chiếc áo mới có thể thu hồi được vốn ban đầu?
b) Để lời được \[6\,\,000\,\,000\] đồng thì nhà may cần phải bán bao nhiêu chiếc áo?
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Hàm số biểu diễn số tiền lời (hoặc lỗ) \(K\) của nhà may thu được khi bán \(t\) chiếc áo là: \(K = 300\,\,000t - 30\,\,000\,\,000\) (đồng) (với \(0 \le t \le 200).\)
Để nhà may thu hồi được vốn ban đầu thì \(K = 0,\) ta thay vào công thức\(K = 300\,\,000t - 30\,\,000\,\,000,\) ta được:
\[0 = 300\,\,000t - 30\,\,000\,\,000,\] suy ra \(t = 100.\)
Vậy cần phải bán ra được 100 chiếc áo mới thu hồi được vốn ban đầu.
b) Để nhà may lời được \(6\,\,000\,\,000\) thì \(K = 6\,\,000\,\,000,\) thay vào công thức \(K = 300\,\,000t - 30\,\,000\,\,000,\) ta được:
\(6\,\,000\,\,000 = 300\,\,000t - 30\,\,000\,\,000,\) suy ra \(t = 120.\)
Vậy cần phải bán ra được 120 chiếc áo mới lời được 6 000 000 đồng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0.\)
Hàm số \[y = 2 - \frac{{4x}}{3} = - \frac{4}{3}x + 2\] có dạng trên nên là hàm số bậc nhất.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Với \(m \ne 1,\) để đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {m - 1} \right)x + m\) song song với đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = 2x - 3\) thì \(m - 1 = 2\) và \(m \ne - 3,\) tức là \(m = 3\) (thỏa mãn \(m \ne 1,\,\,m \ne - 3).\)
Vậy \(m = 3.\)
b) ⦁ Với \(m = 3,\) ta có hàm số \(y = 2x + 3.\)
Cho \(x = 0,\) ta có \(y = 3.\)
Cho \(x = - 1,\) ta có \(y = 1.\)
Đồ thị hàm số \(y = 2x + 3\) là đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua hai điểm \(\left( {0;3} \right)\) và \(\left( { - 1;1} \right).\)
⦁ Xét hàm số \(y = 2x - 3.\)
Cho \(x = 0,\) ta có \(y = - 3.\)
Cho \(x = 1,\) ta có \(y = - 1.\)
Đồ thị hàm số \(y = 2x - 3\) là đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) đi qua hai điểm \(\left( {0; - 3} \right)\) và \(\left( {1; - 1} \right).\)

c) Gọi \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right)\) là giao điểm của hai đường thẳng \(y = x + 2;y = \frac{1}{2}x + 3.\)
Vì \(A\) thuộc đường thẳng \(y = x + 2\) nên ta có \({y_A} = {x_A} + 2.\) Khi đó \(A\left( {{x_A};\,\,{x_A} + 2} \right).\)
Vì \(A\) thuộc đường thẳng \(y = \frac{1}{2}x + 3\) nên ta có \({x_A} + 2 = \frac{1}{2}{x_A} + 3,\) suy ra \(\frac{1}{2}{x_A} = 1,\) do đó \({x_A} = 2.\)
Từ đó ta có \({y_A} = {x_A} + 2 = 2 + 2 = 4.\)
Vì vậy ta được \(A\left( {2;4} \right).\)
Để ba đường thẳng \(y = x + 2;y = \frac{1}{2}x + 3\) và \(\left( d \right):y = \left( {m - 1} \right)x + m\) đồng quy thì đường thẳng \(\left( d \right)\) phải đi qua giao điểm \(A\left( {2;4} \right)\) của hai đường thẳng \(y = x + 2;y = \frac{1}{2}x + 3.\)
Khi đó \(x = 2,\,\,y = 4\) thỏa mãn hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + m,\) ta được:
\(4 = \left( {m - 1} \right) \cdot 2 + m,\) suy ra \(2m - 2 + m = 4,\) do đó \(3m = 6,\) nên \(m = 2\) (thỏa mãn \(m \ne 1).\)
Vậy \(m = 2.\)
Câu 3
1) Tìm độ dài \[x\] trong mỗi trường hợp sau:
Hình 1
Hình 2
2) Cho hình thang \(ABCD\) có hai đáy \(AB\) và \(CD.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD,\) \(E\) là giao điểm của \(MA\) và \(BD,\) \(F\) là giao điểm của \(MB\) và \(AC.\)
a) Chứng minh rằng \[EF\,{\rm{//}}\,AB.\]
b) Đường thẳng \(EF\) cắt \(AD,\,\,BC\) lần lượt tại \(H\) và \(N.\)
i) Chứng minh \(HE = EF = FN.\)
ii) Biết \(AB = 7,5{\rm{\;cm}},\,\,CD = 12{\rm{\;cm}}.\) Tính độ dài \(HN.\)
1) Tìm độ dài \[x\] trong mỗi trường hợp sau:
|
![]() Hình 1 |
![]() Hình 2 |
2) Cho hình thang \(ABCD\) có hai đáy \(AB\) và \(CD.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD,\) \(E\) là giao điểm của \(MA\) và \(BD,\) \(F\) là giao điểm của \(MB\) và \(AC.\)
a) Chứng minh rằng \[EF\,{\rm{//}}\,AB.\]
b) Đường thẳng \(EF\) cắt \(AD,\,\,BC\) lần lượt tại \(H\) và \(N.\)
i) Chứng minh \(HE = EF = FN.\)
ii) Biết \(AB = 7,5{\rm{\;cm}},\,\,CD = 12{\rm{\;cm}}.\) Tính độ dài \(HN.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

