Câu hỏi:

23/01/2026 52 Lưu

Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày suy luận. Đối với mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm.

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai đường thẳng chéo nhau \({d_1}:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 6}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{1}\)\({d_2}:\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa \({d_1}\)\(\left( P \right)\) song song với đường thẳng \({d_2}\). Tính khoảng cách từ điểm \(M\left( { - 1;3;2} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \({d_1}\) đi qua điểm \(A\left( {2;6; - 2} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2; - 2;1} \right);{d_2}\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {u'} = \left( {1;3; - 2} \right)\).

Vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)\(\vec n = \left[ {\vec u,\overrightarrow {u'} } \right] = \left( {1;5;8} \right)\). Phương trình \(\left( P \right)\)\(x + 5y + 8z - 16 = 0\).

Vậy \({\rm{d}}\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 1 + 15 + 16 - 16} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {5^2} + {8^2}} }} = \frac{{7\sqrt {10} }}{{15}}\).

Trả lời: \(\frac{{7\sqrt {10} }}{{15}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(I\) là giao điểm của 2 cung tròn . Chọn gốc toạ độ \(A\left( {0;0} \right)\) và hệ trục tọa độ \(Axy\) như hình vẽ\( \Rightarrow B\left( {4;0} \right)\).

Một biển quảng cáo có dạng hình vuông \(ABCD\) cạ (ảnh 2)

Xét cung tròn có phương trình \(y = \sqrt {16 - {x^2}} \).

Phần diện tích gạch chéo \(S = 2 \cdot \int\limits_2^4 {\sqrt {16 - {x^2}} } {\rm{d}}x = \frac{{16\pi }}{3} - 4\sqrt 3 \) (m2).

Phần diện tích màu xám: \(2 \cdot \left( {\frac{1}{4}\pi \cdot {4^2} - \frac{{16\pi }}{3} + 4\sqrt 3 } \right) = \frac{{ - 8\pi }}{3} + 8\sqrt 3 \) (m2).

Phần diện tích còn lại: \(16 - \left( {\frac{{16\pi }}{3} - 4\sqrt 3 + \frac{{ - 8\pi }}{3} + 8\sqrt 3 } \right) = 16 - \frac{{8\pi }}{3} - 4\sqrt 3 \) (m2).

Số tiền để sơn biển quảng cáo:

\[\left( {\frac{{16\pi }}{3} - 4\sqrt 3 } \right) \cdot 150{\rm{ 000 + }}\left( {\frac{{ - 8\pi }}{3} + 8\sqrt 3 } \right) \cdot 100{\rm{ 000}} + \left( {16 - \frac{{8\pi }}{3} - 4\sqrt 3 } \right) \cdot 250{\rm{ 000}}\, \approx 2\,195\,480\] đồng.

Câu 2

a) Đoạn thẳng \[AB\] có độ dài bằng \[3\].
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \[AB\] có phương trình là \[\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{z}{1}\].
Đúng
Sai
c) Khoảng cách từ điểm \[C\] tới đường thẳng \[AB\] bằng \[2\sqrt 2 \].
Đúng
Sai
d) Đoạn thẳng \[MC\] có độ dài nhỏ nhất bằng \[\sqrt 2 \].
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {4; - 4;2} \right)\) nên đoạn thẳng \[AB\] có độ dài bằng \[\sqrt {{4^2} + {4^2} + {2^2}} = 6\].

b) Đúng. Vectơ \[\overrightarrow {AB} = \left( {4; - 4;2} \right) = 2\left( {2; - 2;1} \right)\] nên đường thẳng \[AB\] có phương trình \[\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{z}{1}\].

c) Sai. Vectơ \[\overrightarrow {AC} = \left( { - 1;3; - 1} \right)\] nên khoảng cách từ điểm \[C\] tới đường thẳng \[AB\] bằng

\(d\left( {C,AB} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} } \right]} \right|}}{{AB}} = \sqrt 2 \).

d) Đúng. Diện tích tam giác \[ABM\] bằng \[\frac{1}{2}AB \cdot d\left( {M,AB} \right) = 6\sqrt 2 \Leftrightarrow d\left( {M,AB} \right) = 2\sqrt 2 \]. Suy ra \(M\) thuộc mặt trụ có trục là đường thẳng \(AB\), bán kính \(R = 2\sqrt 2 \).

a) Đúng. Đạo hàm của hàm số đã cho là (ảnh 1)

Đoạn thẳng \[MC\] có độ dài nhỏ nhất bằng \[M{C_{\min }} = \left| {d\left( {M,AB} \right) - d\left( {C,AB} \right)} \right| = \sqrt 2 \].

Câu 5

a) Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = \left( {{x^2} + 2x} \right){{\rm{e}}^x}\).
Đúng
Sai
b) Nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\)\(x = 0\)\(x = 2.\)
Đúng
Sai
c) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).
Đúng
Sai
d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng \(\frac{1}{{\rm{e}}}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(y = x - 2\).        
B. \(y = 2x + 2\).     
C. \(y = 2x - 2\).                              
D. \(y = x + 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP