Có 5 bạn học sinh nam và 5 bạn học sinh nữ, trong đó có một bạn nữ tên Tự và một bạn nam tên Trọng. Xếp ngẫu nhiên 10 bạn vào một dãy ghế sao cho mỗi ghế có đúng một người ngồi. Tính xác suất để không có hai học sinh nam nào ngồi kề nhau và bạn Tự ngồi kề với bạn Trọng.
Có 5 bạn học sinh nam và 5 bạn học sinh nữ, trong đó có một bạn nữ tên Tự và một bạn nam tên Trọng. Xếp ngẫu nhiên 10 bạn vào một dãy ghế sao cho mỗi ghế có đúng một người ngồi. Tính xác suất để không có hai học sinh nam nào ngồi kề nhau và bạn Tự ngồi kề với bạn Trọng.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Kí hiệu: Nam là và Nữ là . Ta có 2 trường hợp nam, nữ xen kẽ nhau và 4 trường hợp hai bạn nữ ngồi cạnh nhau.
Trường hợp 1: Nam, nữ ngồi xen kẽ nhau gồm:
Nam phía trước ![]()
Nữ phía trước ![]()
Trường hợp 2: Hai bạn nữ ngồi cạnh nhau: ![]()
Các bước xếp như sau:
B1: Xếp 5 bạn nam.
B2: Xếp cặp Tự - Trọng.
B3: Xếp các bạn nữ còn lại.
Khi đó, số kết quả xếp cho 2 trường hợp trên như sau:
Nam, nữ xen kẽ nhau có \(2 \cdot 9 \cdot 4!\, \cdot 4!\) cách.
Hai bạn nữ ngồi cạnh nhau có \(4 \cdot 8 \cdot 4!\, \cdot 4!\) cách.
Vậy xác suất cần tính là \(P = \frac{{2 \cdot 9 \cdot 4!\, \cdot 4!\, + \,4 \cdot 8 \cdot 4!\, \cdot 4!}}{{10!}} = \frac{{50 \cdot 4!\, \cdot 4!}}{{10!}} = \frac{1}{{126}}\).
Trả lời: \(\frac{1}{{126}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(I\) là giao điểm của 2 cung tròn . Chọn gốc toạ độ \(A\left( {0;0} \right)\) và hệ trục tọa độ \(Axy\) như hình vẽ\( \Rightarrow B\left( {4;0} \right)\).

Xét cung tròn có phương trình \(y = \sqrt {16 - {x^2}} \).
Phần diện tích gạch chéo \(S = 2 \cdot \int\limits_2^4 {\sqrt {16 - {x^2}} } {\rm{d}}x = \frac{{16\pi }}{3} - 4\sqrt 3 \) (m2).
Phần diện tích màu xám: \(2 \cdot \left( {\frac{1}{4}\pi \cdot {4^2} - \frac{{16\pi }}{3} + 4\sqrt 3 } \right) = \frac{{ - 8\pi }}{3} + 8\sqrt 3 \) (m2).
Phần diện tích còn lại: \(16 - \left( {\frac{{16\pi }}{3} - 4\sqrt 3 + \frac{{ - 8\pi }}{3} + 8\sqrt 3 } \right) = 16 - \frac{{8\pi }}{3} - 4\sqrt 3 \) (m2).
Số tiền để sơn biển quảng cáo:
\[\left( {\frac{{16\pi }}{3} - 4\sqrt 3 } \right) \cdot 150{\rm{ 000 + }}\left( {\frac{{ - 8\pi }}{3} + 8\sqrt 3 } \right) \cdot 100{\rm{ 000}} + \left( {16 - \frac{{8\pi }}{3} - 4\sqrt 3 } \right) \cdot 250{\rm{ 000}}\, \approx 2\,195\,480\] đồng.
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố “Người đó bị nhiễm virus”.
\(B\) là biến cố “Người đó cho kết quả dương tính”.
Xét nghiệm Covid–19 cho kết quả dương tính với \(90\% \) các trường hợp thực sự nhiễm virus nên\(P\left( {B|A} \right) = 0,9\) và xét nghiệm Covid–19 cho kết quả âm tính với \(80\% \) các trường hợp thực sự không nhiễm virus, nên cho kết quả dương tính với \(20\% \) các trường hợp không thực sự nhiễm virus, do đó \(P\left( {B|\bar A} \right) = 0,2\).
Ta có \(P\left( A \right) = 0,01 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 0,99\).
Do đó xác suất để người đó cho kết quả dương tính là:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,01 \cdot 0,9 + 0,99 \cdot 0,2 = 0,207\).
Xác suất để người nhiễm virus cho kết quả dương tính là:
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,01 \cdot 0,9}}{{0,207}} = \frac{1}{{23}}\).
Trả lời: \(\frac{1}{{23}}\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

