Câu hỏi:

23/01/2026 40 Lưu

Trung tâm ngoại ngữ thống kê bảng điểm môn Tiếng Anh của một khóa học trong bảng bên dưới.

Trung tâm ngoại ngữ thống kê bảng điểm môn Tiếng Anh của một khóa học trong bảng bên dưới.   Trung vị của mẫu số liệu trên là (ảnh 1)

Trung vị của mẫu số liệu trên là

A. \[5,2\].                    

B. \[5\].                   
C. \[5,6\].                         
D. \[5,4\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(n = 10 + 30 + 55 + 42 + 9 = 146\).

Gọi \[{x_1},\,{x_2},\,...,\,{x_{146}}\] là số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có \[{x_1},\,...,{x_{10}} \in \left[ {0;\,2} \right);\,\,{x_{11}},\,....,\,{x_{40}} \in \left[ {2;\,4} \right);\,\,{x_{41}},\,....,\,{x_{95}} \in \left[ {4;\,6} \right);\,\,\,{x_{96}},\,....,\,{x_{137}} \in \left[ {6;\,8} \right);\,{x_{138}},\,...,\,{x_{146}} \in \left[ {8;\,10} \right)\]

nên trung vị của mẫu số liệu \[{x_1},\,{x_2},\,...,\,{x_{146}}\]\[\frac{1}{2}\left( {{x_{73}} + {x_{74}}} \right) \in \left[ {4;\,6} \right)\]. Suy ra \[\left[ {4;\,6} \right)\] là nhóm chứa trung vị.

Khi đó ta xác định được \[{n_m} = 55,\,C = 10 + 30 = 40,\,{u_m} = 4,\,{u_{m + 1}} = 6\].

Vậy trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \[{M_e} = {u_m} + \frac{{\frac{n}{2} - C}}{{{n_m}}} \cdot \left( {{u_{m + 1}} - {u_m}} \right) = 4 + \frac{{\frac{{146}}{2} - 40}}{{55}} \cdot \left( {6 - 4} \right) = 5,2.\]

Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{3375}}{{98}}\)\(\left( {\rm{m}} \right)\).    
B. \(\frac{{3223}}{{98}}\)\(\left( {\rm{m}} \right)\).                     
C. \(\frac{{3225}}{{98}}\)\(\left( {\rm{m}} \right)\).   
D. \(\frac{{125}}{{49}}\)\(\left( {\rm{m}} \right)\).

Lời giải

Gọi \(h\left( t \right)\) là độ cao của viên đạn bắn lên từ mặt đất sau \(t\) giây kể từ thời điểm đạn được bắn lên.

Khi đó \(h\left( t \right) = \int {v\left( t \right)} \,{\rm{dt}} = \int {\left( {25 - 9,8t} \right)} \,{\rm{dt}} = 25t - 4,9{t^2} + C\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Do \[h\left( 0 \right) = 1\] nên \(C = 1\) \( \Rightarrow h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 25t + 1\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy viên đạn đạt độ cao lớn nhất là \(h = - \frac{\Delta }{{4a}} = \frac{{3223}}{{98}}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) khi \(t = - \frac{b}{{2a}} = \frac{{125}}{{49}}\) giây. Chọn B.

Lời giải

Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằ (ảnh 2)

Xét hệ trục tọa độ có gốc tọa độ đặt tại điểm D và tia Ox trùng với tia DC, tia Oy trùng với tia DA.

Parabol \(\left( P \right)\): \(y = a{x^2}\) đi qua \(B\left( {4;4} \right)\) nên \(4 = {4^2} \cdot a \Rightarrow a = \frac{1}{4}\), suy ra \(y = \frac{1}{4}{x^2} \Rightarrow x = 2\sqrt y \).

Ta xác định được \(M\left( {2;4} \right)\)\(C\left( {4;\,0} \right)\) nên đường tròn có tâm \(I\left( {3;\,2} \right)\) và bán kính \(R = IC = \sqrt {{2^2} + {1^2}} = \sqrt 5 \) có phương trình là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 5\).

Suy ra \[{\left( {x - 3} \right)^2} = 5 - {\left( {y - 2} \right)^2} \Leftrightarrow 3 - x = \sqrt {5 - {{\left( {y - 2} \right)}^2}} \Leftrightarrow x = 3 - \sqrt {5 - {{\left( {y - 2} \right)}^2}} \].

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và đường tròn là: \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{4}{x^2} - 2} \right)^2} = 5\).

\(\left( P \right)\) và đường tròn có hai giao điểm là \(B\left( {4;\,4} \right)\)\(N\left( {{x_N};\,{y_N}} \right) \Rightarrow \)\({x_N} \approx 1,37 \Rightarrow {y_N} \approx 0,469225\).

Thể tích vật thể cần tính là: \(V = \pi \int\limits_0^{0,469225} {{{\left( {2\sqrt y } \right)}^2}{\rm{d}}y} + \pi \int\limits_{0,469225}^4 {{{\left( {3 - \sqrt {5 - {{\left( {y - 2} \right)}^2}} } \right)}^2}{\rm{d}}y} \approx 14,46\).

Câu 6

a) Hàm số \[f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\].
Đúng
Sai
b) Trên đoạn \[\left[ { - 2;2} \right]\], hàm số \[f\left( x \right)\] đạt giá trị lớn nhất bằng 2.
Đúng
Sai
c) Hàm số \[f\left( x \right)\] có hai điểm cực trị.
Đúng
Sai
d) \[f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{16}}{3}\).                            
B. \(\frac{{14}}{3}\).      
C. 5.                        
D. 6.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP