Cho kết quả khảo sát về độ tuổi kết hôn của phụ nữ khu vực A như sau:
Tuổi kết hôn
\(\left[ {19;22} \right)\)
\(\left[ {22;25} \right)\)
\(\left[ {25;28} \right)\)
\(\left[ {28;31} \right)\)
\(\left[ {31;34} \right)\)
Số phụ nữ
10
27
31
25
7
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
|
Tuổi kết hôn |
\(\left[ {19;22} \right)\) |
\(\left[ {22;25} \right)\) |
\(\left[ {25;28} \right)\) |
\(\left[ {28;31} \right)\) |
\(\left[ {31;34} \right)\) |
|
Số phụ nữ |
10 |
27 |
31 |
25 |
7 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi ĐGNL ĐHSP Hà Nội môn Toán có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Bảng tần số tích lũy:
|
Tuổi kết hôn |
\(\left[ {19;22} \right)\) |
\(\left[ {22;25} \right)\) |
\(\left[ {25;28} \right)\) |
\(\left[ {28;31} \right)\) |
\(\left[ {31;34} \right)\) |
|
Số phụ nữ |
10 |
27 |
31 |
25 |
7 |
|
Tần số tích lũy |
10 |
37 |
68 |
93 |
100 |
Nhóm chứa Q1 là \[\left[ {22;25} \right) \Rightarrow {Q_1} = 22 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 10}}{{27}}\left( {25 - 22} \right) = \frac{{71}}{3}\].
Nhóm chứa Q3 là \(\left[ {28;31} \right) \Rightarrow {Q_3} = 28 + \frac{{\frac{{3 \cdot 100}}{4} - 68}}{{25}}\left( {31 - 28} \right) = 28,84\).
Khoảng tứ phân vị: \(\Delta Q = 28,84 - \frac{{71}}{3} \approx 5,2\). Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Sai. Ta có \(y' = f'\left( x \right) = {\left( {\ln x - 2{x^2}} \right)^\prime } = \frac{1}{x} - 4x \ge 0\) khi \(x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right]\).
Do đó hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
b) Đúng. Ta có \(f\left( 1 \right) = \ln 1 - 2 \cdot {1^2} = - 2\); \(f\left( {{e^2}} \right) = \ln {e^2} - 2 \cdot {\left( {{e^2}} \right)^2} = 2 - 2 \cdot {e^4}\).
c) Sai. Ta có . Vậy hàm số có một điểm cực trị.
d) Sai. Ta có \(f\left( 1 \right) = - 2;\,f\left( {{e^2}} \right) = 2 - 2{e^4}\). Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\min }\limits_{\left[ {1\,;\,{e^2}} \right]} f\left( x \right) = 2 - 2{e^4}\\\mathop {\max }\limits_{\left[ {1\,;\,{e^2}} \right]} f\left( x \right) = - 2\end{array} \right.\).
Nên \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {1\,;{e^2}} \right]} f\left( x \right) + \mathop {\max }\limits_{\left[ {1\,;\,{e^2}} \right]} f\left( x \right) = - 2{e^4}\).
Câu 2
Lời giải
Ta có diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = {x^2} - 2x,\,y = - 2{x^2} + 2x\] và hai đường thẳng \[x = 0,\,x = 1\] là \[\int\limits_0^1 {\left| {\left( {{x^2} - 2x} \right) - \left( { - 2{x^2} + 2x} \right)} \right|} \,{\rm{d}}x = 1\]. Chọn A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
