Câu hỏi:

23/01/2026 83 Lưu

Cho \(X\)\(Y\) là hai biến cố độc lập. Biết xác suất của biến cố \(X\)\(0,3\) và xác suất của biến cố \(Y\) \(0,5\). Khi đó xác suất của biến cố \(X \cup Y\) bằng    

A. \(0,4\).                
B. \(0,65\).              
C. \(0,8\).                         
D. \(0,85\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xác suất của biến cố \(X \cup Y\) là: \(P\left( {X \cup Y} \right) = P\left( X \right) + P\left( Y \right) - P\left( {XY} \right)\).

Do \(X\)\(Y\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {XY} \right) = P\left( X \right) \cdot P\left( Y \right)\).

Vậy \(P\left( {X \cup Y} \right) = P\left( X \right) + P\left( Y \right) - P\left( X \right) \cdot P\left( Y \right)\)\( = 0,3 + 0,5 - 0,3 \cdot 0,5 = 0,65\). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hàm số trên luôn đồng biến trên tập xác định.
Đúng
Sai
b) \(f\left( 1 \right) = - 2;\,f\left( {{e^2}} \right) = 2 - 2{e^4}.\)
Đúng
Sai
c) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.
Đúng
Sai
d) Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {1;{e^2}} \right]\)\( - \frac{5}{2} - \ln 2.\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Ta có \(y' = f'\left( x \right) = {\left( {\ln x - 2{x^2}} \right)^\prime } = \frac{1}{x} - 4x \ge 0\) khi \(x \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right]\).

Do đó hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).

b) Đúng. Ta có \(f\left( 1 \right) = \ln 1 - 2 \cdot {1^2} = - 2\); \(f\left( {{e^2}} \right) = \ln {e^2} - 2 \cdot {\left( {{e^2}} \right)^2} = 2 - 2 \cdot {e^4}\).

c) Sai. Ta có . Vậy hàm số có một điểm cực trị.

d) Sai. Ta có \(f\left( 1 \right) = - 2;\,f\left( {{e^2}} \right) = 2 - 2{e^4}\). Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\min }\limits_{\left[ {1\,;\,{e^2}} \right]} f\left( x \right) = 2 - 2{e^4}\\\mathop {\max }\limits_{\left[ {1\,;\,{e^2}} \right]} f\left( x \right) = - 2\end{array} \right.\).

Nên \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {1\,;{e^2}} \right]} f\left( x \right) + \mathop {\max }\limits_{\left[ {1\,;\,{e^2}} \right]} f\left( x \right) = - 2{e^4}\).

Lời giải

Chọn ngẫu nhiên 1 bóng đèn do phân xưởng sản xuất.

Gọi C là biến cố: “bóng đèn đó đạt chuẩn” và L là biến cố: “bóng đèn đó bị thiết bị S loại”.

Theo bài ra ta có \(P\left( C \right) = 0,95;P\left( {L|\overline C } \right) = 0,99;P\left( {C|L} \right) = 0,1\).

Suy ra \(P\left( L \right) = \frac{{P\left( {L\mid \overline C } \right)P\left( {\overline C } \right)}}{{P\left( {\overline C \mid L} \right)}} = \frac{{0,99 \cdot 0,05}}{{1 - 0,1}} = \frac{{11}}{{200}}\) \(P\left( {CL} \right) = P\left( {C|L} \right) \cdot P\left( L \right) = 0,1 \cdot \frac{{11}}{{200}} = \frac{{11}}{{2000}}\).

Xác suất bóng đèn được chọn đạt chuẩn biết rằng nó không bị thiết bị S loại là

\(P\left( {C|\overline L } \right) = \frac{{P\left( {C\overline L } \right)}}{{P\left( {\overline L } \right)}} = \frac{{P\left( C \right) - P\left( {CL} \right)}}{{1 - P\left( L \right)}} = \frac{{1889}}{{1890}}\).

Trả lời: \(\frac{{1889}}{{1890}}\).

Câu 3

A. 6.                        
B. \( - 6\).                
C. \( - 10\).                            
D. \( - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(1\).                   
B. \(\frac{2}{3}\).   
C. \(\frac{1}{2}\).           
D. \(\frac{4}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(F\left( 3 \right) = {\rm{ln}}3 + 1\).                              
B. \(F\left( 3 \right) = \frac{1}{2}{\rm{ln}}3 - 1\).                      
C. \(F\left( 3 \right) = \frac{1}{2}{\rm{ln}}3 + 1\).      
D. \(F\left( 3 \right) = 2{\rm{ln}}3 + 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP