Câu hỏi:

28/01/2026 31 Lưu

Choose the word (A, B, C or D) that best fits each space in the following passage.

Fear (1) ________ be a debilitating emotion that a majority of individuals suffer from at some point. Overcoming these fears is a daunting task for some (2) ________ others seemingly face their fears head-on. For a long time, I had an extreme fear of horror movies, even watching commercials for them would terrify me. Many people find horror movies (3) ________, and they can watch those blood scenes without any fear. However, I suffered for years until I finally realized that life is much scarier than anything they (4) ________ screen. I was ridiculed for my cowardice, all of my friends enjoyed watching horror films and I was left out of many outing to the theater due to my phobia. At the lowest point in my life, when I believed (5) ________ could be worse than the hell I was living in, I became numb. Finally, I was able to conquer the fear by simple maturation, I grew up (6) ________ the actors who portrayed killers and victims. Being able to separate the actor from their character takes the realness out of the movie, and you are better equipped to do this as you mature.

Fear (1) ________ be a debilitating emotion that a majority of individuals suffer from at some point.

A. can

B. must

C. should

D. has to

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: A

A. can: có thể (diễn tả khả năng, điều có thể xảy ra)

B. must: phải (bắt buộc)

C. should: nên (lời khuyên)

D. has to: phải (bắt buộc, tương tự must)

Dựa vào ngữ cảnh: “Fear can be a debilitating emotion” – Sợ hãi có thể là một cảm xúc làm suy nhược (không phải lúc nào cũng vậy, nhưng có khả năng xảy ra với đa số mọi người).

Dịch nghĩa: Sợ hãi có thể là một cảm xúc làm suy nhược mà đa số mọi người từng trải qua ở một thời điểm nào đó.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Overcoming these fears is a daunting task for some (2) ________ others seemingly face their fears head-on.

A. though

B. since

C. if

D. while

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: D

A. though: mặc dù (nhượng bộ)

B. since: vì, kể từ khi

C. if: nếu

D. while: trong khi (đối lập hai ý)

Dựa vào “for some ... others seemingly...” – Với một số người thì khó khăn, trong khi người khác dường như đối mặt trực tiếp. “While” dùng để đối lập hai nhóm người (some vs. others).

Đây là cấu trúc phổ biến: “for some ... while others...”.

Dịch nghĩa: Việc vượt qua những nỗi sợ này là nhiệm vụ khó khăn với một số người, trong khi những người khác dường như đối mặt trực tiếp với nỗi sợ.

Câu 3:

Many people find horror movies (3) ________, and they can watch those blood scenes without any fear.

A. entertained

B. entertaining

C. frightened

D. frightening

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: B

A. entertained (V-ed): cảm thấy được giải trí (người cảm nhận)

B. entertaining (V-ing): thú vị, giải trí (tính chất của phim)

C. frightened (V-ed): cảm thấy sợ hãi

D. frightening (V-ing): đáng sợ

Dựa vào “find horror movies ...” + “can watch ... without any fear” – Nhiều người thấy phim kinh dị thú vị/giải trí (entertaining), nên họ xem cảnh máu me mà không sợ. Tính từ V-ing mô tả đặc tính của phim.

“Frightening” sẽ ngược nghĩa (đáng sợ), không hợp với việc xem mà không sợ.

“Entertained/frightened” là tính từ mô tả cảm xúc của người xem, không phải đặc tính phim.

Dịch nghĩa: Nhiều người thấy phim kinh dị thú vị, và họ có thể xem những cảnh máu me mà không hề sợ hãi.

Câu 4:

However, I suffered for years until I finally realized that life is much scarier than anything they (4) ________ screen.

A. make up

B. take in

C. put on

D. look at

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: C

A. make up: bịa ra, trang điểm

B. take in: tiếp nhận, lừa

C. put on: trình chiếu, chiếu (phim)

D. look at: nhìn

Ta có: put on screen: trình chiếu phim

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, tôi chịu đựng nhiều năm cho đến khi nhận ra rằng cuộc sống đáng sợ hơn bất cứ thứ gì họ chiếu trên màn ảnh.

Câu 5:

At the lowest point in my life, when I believed (5) ________ could be worse than the hell I was living in, I became numb.

A. nothing

B. everything

C. something

D. anything

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: A

A. nothing: không gì

B. everything: mọi thứ

C. something: cái gì đó

D. anything: bất cứ thứ gì (thường trong phủ định/câu hỏi)

Cấu trúc: nothing could be worse than… = không gì có thể tệ hơn…

Dịch nghĩa:

Ở điểm thấp nhất trong cuộc đời, khi tôi tin rằng không gì có thể tệ hơn địa ngục tôi đang sống, tôi trở nên tê liệt.

Câu 6:

Finally, I was able to conquer the fear by simple maturation, I grew up (6) ________ the actors who portrayed killers and victims.

A. watched

B. watch

C. watching

D. to watch

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: C

Ta có: grow up + V-ing: lớn lên cùng việc làm gì đó / lớn lên trong quá trình làm gì

Dịch nghĩa:

Cuối cùng, tôi có thể vượt qua nỗi sợ bằng sự trưởng thành đơn giản, tôi lớn lên khi xem các diễn viên đóng vai kẻ giết người và nạn nhân.

Dịch bài đọc:

Sợ hãi có thể là một cảm xúc làm suy nhược mà đa số mọi người đều trải qua ở một thời điểm nào đó trong cuộc đời. Việc vượt qua những nỗi sợ này là một nhiệm vụ khó khăn đối với một số người, trong khi những người khác dường như đối mặt trực tiếp với nỗi sợ của mình. Trong một thời gian dài, tôi có nỗi sợ cực kỳ mãnh liệt với phim kinh dị, thậm chí chỉ xem quảng cáo của chúng thôi cũng đủ khiến tôi hoảng sợ. Nhiều người thấy phim kinh dị rất thú vị, và họ có thể xem những cảnh máu me mà không hề sợ hãi chút nào. Tuy nhiên, tôi đã chịu đựng nỗi sợ này suốt nhiều năm cho đến khi cuối cùng nhận ra rằng cuộc sống còn đáng sợ hơn rất nhiều so với bất cứ thứ gì họ chiếu trên màn ảnh. Tôi bị chế giễu vì sự hèn nhát của mình; tất cả bạn bè tôi đều thích xem phim kinh dị, còn tôi thì bị loại khỏi rất nhiều buổi đi xem phim ở rạp vì chứng sợ hãi của mình. Ở điểm thấp nhất trong cuộc đời, khi tôi tin rằng không gì có thể tệ hơn địa ngục mà tôi đang sống, tôi trở nên tê liệt cảm xúc. Cuối cùng, tôi đã có thể vượt qua nỗi sợ chỉ nhờ sự trưởng thành đơn giản: tôi lớn lên cùng việc xem các diễn viên đóng vai kẻ giết người và nạn nhân. Việc có thể tách biệt diễn viên ra khỏi nhân vật mà họ thủ vai sẽ làm mất đi tính chân thực của bộ phim, và bạn sẽ càng làm tốt điều này hơn khi bạn trưởng thành.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng: B

Monumental ice slides are the ancestors of roller coasters because they were covered in ice.

(Những đường trượt băng khổng lồ là tổ tiên của tàu lượn siêu tốc vì chúng được phủ băng.)

Thông tin: Roller coasters’ ancestors are the monumental ice slides: long, steep wooden slides covered in ice…

Dịch nghĩa: Tổ tiên của tàu lượn siêu tốc là những đường trượt băng khổng lồ: những máng trượt gỗ dài, dốc, được phủ băng…

→ Bài chỉ nói chúng là tổ tiên và mô tả đặc điểm phủ băng, không nói “vì phủ băng nên mới là tổ tiên”.

→ Sai (False)

Câu 2

A.

They asked him did he come by train.

B.

They asked him if he came by train.

C.

They asked him whether he had come by train.

D.

They asked him whether had he come by train.

Lời giải

Đáp án đúng: C

Câu hỏi Yes/No: dùng if/whether trong câu gián tiếp.

Động từ tường thuật asked (quá khứ) → lùi thì: did come (quá khứ đơn trong câu hỏi) → had come (quá khứ hoàn thành)

Câu gián tiếp không đảo: whether he had come…

→ Chọn C. They asked him whether he had come by train.

Dịch nghĩa: Họ hỏi anh ấy liệu anh ấy có đến bằng tàu hỏa không.

Các đáp án sai:

A. asked him did he come…: thiếu if/whether và dùng dạng câu hỏi trực tiếp.

B. if he came…: chưa lùi thì

D. whether had he come…: đảo trợ động từ sai trong câu gián tiếp.

Câu 3

A.

She asked me whether the police have found the missing girl.

B.

She asked me if the police found the missing girl.

C.

She asked me whether the police had found the missing girl.

D.

She asked me did the police find the missing girl.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

They said that they are going to buy a new car because the old one is irreparable.

B.

They said that they were going to buy a new car because the old one was irreparable.

C.

They said that we were going to buy a new car because the old one was irreparable.

D.

They said that they had been going to buy a new car because the old one was irreparable.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Brendan asked me why she is crying.

B.

Brendan asked me why was she crying.

C.

Brendan asked me why she was crying.

D.

Brendan asked me why is she crying.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

She said that she is really into the Inside Out films.

B.

She said that she was really into the Inside Out films.

C.

She said that I was really into the Inside Out films.

D.

She said that she had been really into the Inside Out films.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP