Một doanh nghiệp nhận thấy tỉ lệ nhân viên có quê ở Tiền Giang, Hậu Giang và Cần Thơ lần lượt là \(35\% ,45\% \) và \(20\% \). Chọn ngẫu nhiên 1 nhân viên của doanh nghiệp.
Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
A: "Nhân viên được chọn có quê ở Hậu Giang";
B: "Nhân viên được chọn có quê không phải ở Cần Thơ";
C: "Nhân viên được chọn có quê ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long".
Một doanh nghiệp nhận thấy tỉ lệ nhân viên có quê ở Tiền Giang, Hậu Giang và Cần Thơ lần lượt là \(35\% ,45\% \) và \(20\% \). Chọn ngẫu nhiên 1 nhân viên của doanh nghiệp.
Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
A: "Nhân viên được chọn có quê ở Hậu Giang";
B: "Nhân viên được chọn có quê không phải ở Cần Thơ";
C: "Nhân viên được chọn có quê ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long".
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi N là số nhân viên của doanh nghiệp. Số lượng nhân viên có quê ở Tiền Giang, Hậu Giang và Cần Thơ lần lượt là \(0,35\;{\rm{N}};0,45\;{\rm{N}}\) và \(0,2\;{\rm{N}}\).
Số kết quả có thể xảy ra là \(n(\Omega ) = {\rm{N}}\). Số nhân viên có quê ở Hậu Giang là \(0,45\;{\rm{N}}\).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 0,45\;{\rm{N}}\). Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{{0,45\;{\rm{N}}}}{{\;{\rm{N}}}} = 0,45\).
Số nhân viên có quê không phải ở Cần Thơ là \(0,8\;{\rm{N}}\). Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là \({\rm{n}}({\rm{B}}) = 0,8\;{\rm{N}}\).
Xác suất của biến cố B là \({\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{{0,8\;{\rm{N}}}}{{\;{\rm{N}}}} = 0,8\).
Do Tiền Giang, Hậu Giang và Cần Thơ đều ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nên C là biến cố chắc chắn.
Vậy \({\rm{P}}({\rm{C}}) = 1\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Kí hiệu lần lượt là viên xanh, đỏ, trắng. Ta viết có nghĩa là lấy viên xanh, đến viên đỏ và cuối cùng là lấy viên trắng.
b) Ta có:. Vậy \({\rm{P}}\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
. Vậy \({\rm{P}}\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
. Vậy \(P\left( C \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).
Lời giải
Mô tả không gian mẫu:
|
Đồng xu Xúc xắc |
\(S\) |
\(N\) |
|
1 |
\(\left( {1,S} \right)\) |
\(\left( {1;N} \right)\) |
|
2 |
\(\left( {2;S} \right)\) |
\(\left( {2;N} \right)\) |
|
3 |
\(\left( {3;S} \right)\) |
\(\left( {3;N} \right)\) |
|
4 |
\(\left( {4;S} \right)\) |
\(\left( {4;N} \right)\) |
|
5 |
\(\left( {5;S} \right)\) |
\(\left( {5;N} \right)\) |
|
6 |
\(\left( {6;S} \right)\) |
\(\left( {6;N} \right)\) |
Có 12 kết quả có thể là đồng khả năng. \(n(\Omega ) = 12\).
- Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là \((6,S)\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{1}{{12}}\).
- Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là \((1,S);(1,N);(3,S);(3,N);(5,S)\); \((5,N)\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).
- Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\) là \((2,S);(4,S);(6,S)\). Vậy \(P\left( G \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).
- Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(H\) là \((5,S);(5,N);(1,N);(2,N);(3,N);\) \((4,N);(6,N)\). Vậy \(P\left( H \right) = \frac{7}{{12}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
