Bạn Minh quan tâm đến mối liên hệ giữa giới tính và màu sắc yêu thích nhất của mỗi người. Sau khi phỏng vấn tất cả 40 học sinh lớp 9 A , Minh thu được kết quả sau:
Giới tính Màu sá́c
Trắng
Đen
Đỏ
Xanh
Nam
4
8
2
7
Nữ
6
3
7
3
Chọn ngẫu nhiên 1 bạn trong lớp 9 A . Tính xác suất của các biến cố sau:
A: "Bạn được chọn là nam và yêu thích nhất màu đen";
B: "Bạn được chọn yêu thích nhất màu xanh";
C: "Bạn được chọn yêu thích nhất màu xanh hoặc màu đơ";
D: "Bạn được chọn là nư và có màu sắc yêu thích nhất không phải là màu đỏ".
Bạn Minh quan tâm đến mối liên hệ giữa giới tính và màu sắc yêu thích nhất của mỗi người. Sau khi phỏng vấn tất cả 40 học sinh lớp 9 A , Minh thu được kết quả sau:
|
Giới tính Màu sá́c |
Trắng |
Đen |
Đỏ |
Xanh |
|
Nam |
4 |
8 |
2 |
7 |
|
Nữ |
6 |
3 |
7 |
3 |
Chọn ngẫu nhiên 1 bạn trong lớp 9 A . Tính xác suất của các biến cố sau:
A: "Bạn được chọn là nam và yêu thích nhất màu đen";
B: "Bạn được chọn yêu thích nhất màu xanh";
C: "Bạn được chọn yêu thích nhất màu xanh hoặc màu đơ";
D: "Bạn được chọn là nư và có màu sắc yêu thích nhất không phải là màu đỏ".
Quảng cáo
Trả lời:
Do lớp 9 A có 40 học sinh nên số kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n(\Omega ) = 40\).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 8\). Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{8}{{40}} = 0,2\).
Số học sinh yêu thích nhất màu xanh là \(7 + 3 = 10\) (học sinh). Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là \({\rm{n}}({\rm{B}}) = 10\).
Xác suất của biến cố B là \({\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{{10}}{{40}} = 0,25\).
Số học sinh yêu thích nhất màu xanh hoặc màu đỏ là \(7 + 3 + 2 + 7 = 19\) (học sinh).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố C là \({\rm{n}}({\rm{C}}) = 19\). Xác suất của biến cố C là \({\rm{P}}({\rm{C}}) = \frac{{19}}{{40}} = 0,475\).
Số học sinh nữ có màu sắc yêu thích nhất không phải màu đỏ là \(6 + 3 + 3 = 12\) (học sinh). Số kết quả thuận lợi cho biến cố D là \({\rm{n}}({\rm{D}}) = 12\). Xác suất của biến cố D là \({\rm{P}}({\rm{D}}) = \frac{{12}}{{40}} = 0,3\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Xác định số tập con có hai phần tử của tập \(X = \left\{ {3;5;6;7;9} \right\}\), ta có tập hợp các phần tử của không gian mẫu.
a) Ta có:\[\Omega = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;7} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( \Omega \right) = 10\]
b) Ta có \[{\rm{A}} = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{A}} \right) = 9\] . Vậy \(P\left( A \right) = \frac{9}{{10}}\).
\(B = \left\{ {\left( {5;9} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{B}} \right) = 3\). Vậy \[P\left( B \right) = \frac{3}{{10}}\].
Lời giải
Mô tả không gian mẫu:
|
Đồng xu Xúc xắc |
\(S\) |
\(N\) |
|
1 |
\(\left( {1,S} \right)\) |
\(\left( {1;N} \right)\) |
|
2 |
\(\left( {2;S} \right)\) |
\(\left( {2;N} \right)\) |
|
3 |
\(\left( {3;S} \right)\) |
\(\left( {3;N} \right)\) |
|
4 |
\(\left( {4;S} \right)\) |
\(\left( {4;N} \right)\) |
|
5 |
\(\left( {5;S} \right)\) |
\(\left( {5;N} \right)\) |
|
6 |
\(\left( {6;S} \right)\) |
\(\left( {6;N} \right)\) |
Có 12 kết quả có thể là đồng khả năng. \(n(\Omega ) = 12\).
- Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là \((6,S)\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{1}{{12}}\).
- Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là \((1,S);(1,N);(3,S);(3,N);(5,S)\); \((5,N)\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).
- Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\) là \((2,S);(4,S);(6,S)\). Vậy \(P\left( G \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).
- Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(H\) là \((5,S);(5,N);(1,N);(2,N);(3,N);\) \((4,N);(6,N)\). Vậy \(P\left( H \right) = \frac{7}{{12}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
