Câu hỏi:

30/01/2026 40 Lưu

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Trong cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?

A. \(\frac{3}{0}\); 
B. \(\frac{{ - 4}}{5}\); 
C. \(\frac{{1,5}}{2}\);  
D. \(\frac{{ - 7}}{{1,2}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

Do đó, cách viết \(\frac{{ - \,4}}{5}\) là cách viết phân số.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Vẽ hình theo diễn đạt sau (vẽ trên cùng một hình).  a) Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm và trung điểm C của đoạn thẳng đó. Tính độ dài đoạn thẳng CA (ảnh 1)

a) Cách vẽ đoạn thẳng \[AB = 6\] cm và trung điểm \[C\] của đoạn thẳng \(AB\) như sau:

• Chọn điểm \[A\] bất kỳ, dùng thước thẳng có chia vạch có đơn vị cm và đặt thước sao cho vạch 0 trùng với điểm \[A\].

• Tại vạch số 6 cm của thước ta có điểm \[B\] và nối \[A\] với \[B\] ta được đoạn thẳng \[AB = 6\] cm.

•  Dùng thước có chia vạch chọn điểm giữa đoạn thẳng \[AB\] thành hai đoạn bằng nhau ta được điểm \[C\] là trung điểm của đoạn \[AB\].

Vì \[C\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] nên \(CA = CB = \frac{{AB}}{2}\).

Mà ta có độ dài \[AB = 6\] cm.

Độ dài đoạn thẳng \[CA\] là: \[6:2 = 3\] (cm).

Vậy \[CA = 3\] cm.

b) Đặt thước thẳng tại \[C\] sao cho vẽ một đường thẳng bất kỳ nhưng không trùng với đoạn thẳng \[AB\] ta được đường thẳng \[d\] cắt đoạn thẳng \[AB\].

Lấy điểm \[E\] bất kỳ nằm trên đường thẳng \[d\] (về phía trên đoạn \[AB\]) và \[F\] nằm trên tia đối của \[CE\], khi đó \[C\] nằm giữa hai điểm \[E\] và \[F\].

c) Các đoạn thẳng có điểm mút chung \[C\] bao gồm \[CA,{\rm{ }}CB,{\rm{ }}CE,\,\,CF.\]                             

Lời giải

Ta có \(F = \frac{1}{{18}} + \frac{1}{{54}} + \frac{1}{{108}} + ... + \frac{1}{{990}}\)

\( = \frac{1}{{3.6}} + \frac{1}{{6.9}} + \frac{1}{{9.12}} + ... + \frac{1}{{30.33}}\)

\( = \frac{1}{3}.\left( {\frac{3}{{3.6}} + \frac{3}{{6.9}} + \frac{3}{{9.12}} + ... + \frac{3}{{30.33}}} \right)\)

\( = \frac{1}{3}.\left( {\frac{{6 - 3}}{{3.6}} + \frac{{9 - 6}}{{6.9}} + \frac{{12 - 9}}{{9.12}} + ... + \frac{{33 - 30}}{{30.33}}} \right)\)

\( = \frac{1}{3}.\left[ {\left( {\frac{6}{{3.6}} - \frac{3}{{3.6}}} \right) + \left( {\frac{9}{{6.9}} - \frac{6}{{6.9}}} \right) + \left( {\frac{{12}}{{9.12}} - \frac{9}{{9.12}}} \right) + ... + \left( {\frac{{33}}{{30.33}} - \frac{{30}}{{30.33}}} \right)} \right]\)

\( = \frac{1}{3}.\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{30}} - \frac{1}{{33}}} \right)\)

\( = \frac{1}{3}.\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{{33}}} \right)\)\( = \frac{1}{3}.\frac{{10}}{{33}} = \frac{{10}}{{99}}\).

Vậy \(F = \frac{{10}}{{99}}\).

Câu 5

A.\[BA\]; 
B.\[Ay\]; 
C.\[Ax\]; 
D.\[Bx\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\frac{{17}}{3}\];
B. \(\frac{{10}}{3}\);  
C. \(\frac{7}{3}\); 
D. \(\frac{{10}}{{15}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP