I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Trong cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Trong cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].
Do đó, cách viết \(\frac{{ - \,4}}{5}\) là cách viết phân số.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Cách vẽ đoạn thẳng \[AB = 6\] cm và trung điểm \[C\] của đoạn thẳng \(AB\) như sau:
• Chọn điểm \[A\] bất kỳ, dùng thước thẳng có chia vạch có đơn vị cm và đặt thước sao cho vạch 0 trùng với điểm \[A\].
• Tại vạch số 6 cm của thước ta có điểm \[B\] và nối \[A\] với \[B\] ta được đoạn thẳng \[AB = 6\] cm.
• Dùng thước có chia vạch chọn điểm giữa đoạn thẳng \[AB\] thành hai đoạn bằng nhau ta được điểm \[C\] là trung điểm của đoạn \[AB\].
Vì \[C\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] nên \(CA = CB = \frac{{AB}}{2}\).
Mà ta có độ dài \[AB = 6\] cm.
Độ dài đoạn thẳng \[CA\] là: \[6:2 = 3\] (cm).
Vậy \[CA = 3\] cm.
b) Đặt thước thẳng tại \[C\] sao cho vẽ một đường thẳng bất kỳ nhưng không trùng với đoạn thẳng \[AB\] ta được đường thẳng \[d\] cắt đoạn thẳng \[AB\].
Lấy điểm \[E\] bất kỳ nằm trên đường thẳng \[d\] (về phía trên đoạn \[AB\]) và \[F\] nằm trên tia đối của \[CE\], khi đó \[C\] nằm giữa hai điểm \[E\] và \[F\].
c) Các đoạn thẳng có điểm mút chung \[C\] bao gồm \[CA,{\rm{ }}CB,{\rm{ }}CE,\,\,CF.\]
Lời giải
Ta có \(F = \frac{1}{{18}} + \frac{1}{{54}} + \frac{1}{{108}} + ... + \frac{1}{{990}}\)
\( = \frac{1}{{3.6}} + \frac{1}{{6.9}} + \frac{1}{{9.12}} + ... + \frac{1}{{30.33}}\)
\( = \frac{1}{3}.\left( {\frac{3}{{3.6}} + \frac{3}{{6.9}} + \frac{3}{{9.12}} + ... + \frac{3}{{30.33}}} \right)\)
\( = \frac{1}{3}.\left( {\frac{{6 - 3}}{{3.6}} + \frac{{9 - 6}}{{6.9}} + \frac{{12 - 9}}{{9.12}} + ... + \frac{{33 - 30}}{{30.33}}} \right)\)
\( = \frac{1}{3}.\left[ {\left( {\frac{6}{{3.6}} - \frac{3}{{3.6}}} \right) + \left( {\frac{9}{{6.9}} - \frac{6}{{6.9}}} \right) + \left( {\frac{{12}}{{9.12}} - \frac{9}{{9.12}}} \right) + ... + \left( {\frac{{33}}{{30.33}} - \frac{{30}}{{30.33}}} \right)} \right]\)
\( = \frac{1}{3}.\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{30}} - \frac{1}{{33}}} \right)\)
\( = \frac{1}{3}.\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{{33}}} \right)\)\( = \frac{1}{3}.\frac{{10}}{{33}} = \frac{{10}}{{99}}\).
Vậy \(F = \frac{{10}}{{99}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
