Câu hỏi:

30/01/2026 12 Lưu

Điền đầy đủ các kết quả vào bảng sau

Hình

Bán kính đáy \[\left( {cm} \right)\]

Chiều cao \[\left( {cm} \right)\]

Chu vi đáy \[\left( {cm} \right)\]

Diện tích đáy (\[c{m^2}\])

Diện tích xung quanh \[(c{m^2})\]

Thể tích \[(c{m^3})\]

Điền đầy đủ các kết quả vào bảng sau (ảnh 1)

\[2\]

\[20\]

 

 

 

 

\[10\]

\[8\]

 

 

 

 

 

\[16\]

\(8\pi \)

 

 

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có bảng sau

Hình

Bán kính đáy \[\left( {cm} \right)\]

Chiều cao \[\left( {cm} \right)\]

Chu vi đáy \[\left( {cm} \right)\]

Diện tích đáy (\[c{m^2}\])

Diện tích xung quanh \[(c{m^2})\]

Thể tích \[(c{m^3})\]

Điền đầy đủ các kết quả vào bảng sau (ảnh 2)

\[2\]

\[20\]

\(4\pi \)

\(4\pi \)

\(80\pi \)

\(80\pi \)

\[10\]

\[8\]

\(20\pi \)

\(100\pi \)

\(160\pi \)

\(800\pi \)

\[4\]

\[16\]

\(8\pi \)

\(16\pi \)

\(128\pi \)

\(256\pi \)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi bán kính đáy thùng rác văn phòng là \(R\) và chiều cao \(h.\)

Theo đề bài, ta có: \(R = \frac{{0,4}}{2} = 0,2{\rm{m; }}h = 0,8{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Thể tích thùng rác: \(V = \pi {R^2}h = \pi {\left( {0,2} \right)^2}.0,8 = \frac{4}{{125}}\pi \left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)

Lời giải

a) Ta có \({S_{xq}} = 2\pi Rl = 2 \cdot 3,142 \cdot 16 \cdot 9 = 983{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

b) Ta có \(V = \pi {R^2}h = 3,142 \cdot {16^2} \cdot 9 = 7239{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP