Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO₄ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ FeSO4 trong dung dịch giảm.” Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO4 (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:
- Ngày thứ nhất:
Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4 2 M.
Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 2,20×10⁻2 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C1 M.
- Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C2 M.
Nồng độ dung dịch KMnO4 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức:
a. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO₄ được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở Hình 1.
b. Giá trị của q là 7,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
c. Giá trị của C2 là 0,109. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn.)
d. Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Hóa học ĐGNL ĐHSP Hà Nội có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Phương trình chuẩn độ: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Hoặc bảo toàn electron: hay
- Ngày thứ nhất: C1 =
- Ngày thứ tám: C1 =
- Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) là:
=
a. Sai vì phải cho vào burette (A) để xác định điểm tương đương và đo thể tích phản ứng được chính xác.
b. Sai vì q = 7,3.
c. Đúng.
d. Đúng vì sau 8 ngày nồng độ giảm FeSO4 giảm 7,3%.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Các phát biểu (1) và (2) đúng.
Phát biểu (3) sai, đốt cháy rác thải nhựa gây ô nhiễm môi trường vì phát sinh nhiều khí thải và tro, bụi.
Phát biểu (4) sai, tơ tằm có thành phần chính là protein, chúng kém bền với nhiệt, môi trường kiềm.
Phát biểu (5) sai, keo dán epoxy có thành phần chính là chất hữu cơ có 2 nhóm epoxy ở hai đầu.
Câu 2
Màu xanh lam của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
Kim loại màu đỏ được sinh ra bám vào cathode.
Có khí không màu (O2) thoát ra ở anode.
Thấy có khí thoát ra ở 2 điện cực.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu A đúng, màu xanh của dung dịch do Cu2+ gây ra, nồng độ ion này giảm dần nên màu xanh cũng nhạt dần.
- Phát biểu B đúng, tại cathode tạo Cu màu đỏ: Cu2+ + 2e → Cu.
- Phát biểu C đúng, tại anode: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e.
- Phát biểu D sai, nên Cu2+ vẫn còn dư, chưa có khí thoát ra tại cathode.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Phản ứng thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách hydrogen halide.
Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
Sản phẩm thu được sau phản ứng thủy phân là alcohol bậc IV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Sau bước 1, trong bình cầu có phản ứng ester hóa sau: CH3COOH + HOCH2CH3 CH3COOCH2CH3 + H2O
B. Ở bước 3, dung dịch NaCl bão hòa có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.
C. Sau bước 2, các chất C2H5OH và CH3COOH vẫn còn trong bình cầu.
D. Đun nóng 6 gam acetic acid với 6 gam ethyl alcohol có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng ester tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là 8,8 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

