Câu hỏi:

31/01/2026 2 Lưu

Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO₄ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ FeSO4 trong dung dịch giảm.” Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO4 (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:

- Ngày thứ nhất:

Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4 2 M.

Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO₄ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ FeSO4 trong dung dị (ảnh 1)Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 2,20×10⁻2 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng.

Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C1 M.

- Ngày thứ tám:

Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C2 M.

Nồng độ dung dịch KMnO4 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức:

q % = C 1 C 2 C 1 × 1 0 0 %

a. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO₄ được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở Hình 1.

Đúng
Sai

b. Giá trị của q là 7,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)

Đúng
Sai

c. Giá trị của C2 là 0,109. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn.)

Đúng
Sai

d. Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương trình chuẩn độ: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

Hoặc bảo toàn electron: n F e S O 4 = 5 n K M n O 4 hay C F e S O 4 . V F e S O 4 = 5 C K M n O 4 . V K M n O 4

- Ngày thứ nhất: C1 = 5 . C K M n O 4 . V K M n O 4 V F e S O 4 = 5 . 2 , 2 . 1 0 2 . 1 0 , 7 1 0 = 0 , 1 1 7 7 M .

- Ngày thứ tám: C1 = 5 . C K M n O 4 . V K M n O 4 V F e S O 4 = 5 . 2 , 2 . 1 0 2 . 9 , 9 2 1 0 = 0 , 1 0 9 1 2 M 0 , 1 0 9 M .

- Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) là:

q % = C 1 C 2 C 1 × 1 0 0 % = 0 , 1 1 7 7 0 , 1 0 9 1 2 0 , 1 1 7 7 . 1 0 0 % = 7 , 2 8 9 7 % 7 , 3 % .

a. Sai vì phải cho vào burette (A) để xác định điểm tương đương và đo thể tích phản ứng được chính xác.

b. Sai vì q = 7,3.

c. Đúng.

d. Đúng vì sau 8 ngày nồng độ giảm FeSO4 giảm 7,3%.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

X có k nguyên tử N M X = 1 4 k 1 9 , 1 8 . 1 0 0 = 7 3 k

MX < 80 nên k = 1 là nghiệm duy nhất → X là C4H11N.

X + HNO2 tạo alcohol và N2 nên X là amine bậc 1:

CH3-CH2-CH2-CH2-NH2; CH3-CH2-CH(NH2)-CH3; CH3-CH(CH3)-CH2-NH2; (CH3)3C-NH2.

Câu 2

Trong dung dịch, amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, cation hay anion tùy thuộc vào pH của dung dịch. Giá trị pH mà tại đó nồng độ dạng ion lưỡng cực đạt giá trị lớn nhất gọi là điểm đẳng điện (ký hiệu là pI). Điểm đẳng điện của các amino acid được tính theo biểu thức: p I = ( p K a 1 +   p K a 2 ) 2 .

(với Ka1, Ka2 là hằng số phân li acid của các nhóm chức; pKa = -logKa)

Đối với các diamino monocarboxylic hoặc monoamino dicarboxylic, pI là giá trị trung bình của hai giá trị pKa gần nhau. Cho pKa của các amino acid như sau:

Amino acid

pKa1

pKa2

pKa3

Alanine

2,35

9,87

Lysine

2,18

8,95

10,53

Aspartic acid

2,10

3,86

9,82

(a). Tính điểm đẳng điện của alanine, lysine, aspartic acid.

(b). Viết công thức dạng ion lưỡng cực của các amino acid alanine, lysine, aspartic acid tại điểm đẳng điện.

(c). Viết công thức các dạng ion chủ yếu của từng amino acid trong dung dịch ở pH = 1 và ở pH = 13.

(d). Các amino acid có các điểm đẳng điện khác nhau nên ở một pH xác định, chúng sẽ di chuyển về cathode hoặc anode với những vận tốc khác nhau. Dựa trên cơ sở này người ta xây dựng phương pháp điện di để phân tích và tinh chế các amino acid từ hỗn hợp của chúng. Tính các dạng tồn tại chủ yếu của alanine và aspartic acid ở pH = 5,97. Từ đó cho biết có thể tách được 2 amino acid này bằng phương pháp điện di ở không?

Lời giải

a). Dạng ion lưỡng cực Ala (2) nằm giữa pKa1 và pKa2 nên Ala có:

p I = ( 2 , 3 5   +   9 , 8 7 ) 2 = 6 , 1 1 .

Dạng ion lưỡng cực Lys (3) nằm giữa pKa2 và pKa3 nên Lys có:

p I = ( 8 , 9 5 + 1 0 , 5 3 ) 2 = 9 , 7 4 .

Dạng ion lưỡng cực Asp (2) nằm giữa pKa1 và pKa2 nên Asp có:

  p I = ( 2 , 1 0 + 3 , 8 6 ) 2 = 2 , 9 8 .

b). Công thức dạng ion lưỡng cực tại điểm đẳng điện: Dạng Ala (2), Lys (3) và Asp (2) trong hình trên.

c). Ở pH = 1, dạng ion chủ yếu là Ala (1), Lys (1) và Asp (1).

Ở pH = 13, dạng ion chủ yếu là Ala (3), Lys (4) và Asp (4).

d). Ở pH = 5,97 ≈ pI của Ala nên Ala tồn tại chủ yếu ở dạng Ala (2) và không bị di chuyển trong điện trường.

pH = 5,97 > pI của Asp nên Asp tồn tại chủ yếu ở các dạng mang điện âm (Asp (3) và Asp (4)) và di chuyển về phía cực dương trong điện trường.

Vậy có thể tách Ala và Asp bằng phương pháp điện di ở pH = 5,97.

Câu 6

A.

Phản ứng thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách hydrogen halide.

B.

Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.

C.

Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.

D.

Sản phẩm thu được sau phản ứng thủy phân là alcohol bậc IV.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP