Câu hỏi:

31/01/2026 189 Lưu

Cho các phát biểu sau:

(1) Để làm mềm nước cứng tạm thời có thể dùng dung dịch Ca(OH)2 hoặc NaOH.

(2) Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3 có nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 có xuất hiện ăn mòn điện hóa.

(3) Các kim loại nhóm IIA có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi không theo quy luật nhất định.

(4) Các kim loại đều có bán kính nhỏ hơn các phi kim thuộc cùng một chu kì.

(5) Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc thu được zinc ở trạng thái khí.

(6) Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A.

3.

B.

4.

C.

5.

D.

6.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

- Phát biểu (1) đúng, có thể dùng Ca(OH)2 vừa đủ hoặc NaOH để làm mềm nước cứng tạm thời:

M(HCO3)2 + Ca(OH)2 → MCO3 + CaCO3 + 2H2O

M(HCO3)2 + NaOH → MCO3 + NaHCO3 + H2O

- Phát biểu (2) sai, chỉ có điện cực Cu nên không có ăn mòn điện hóa:

Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4

- Phát biểu (3) đúng, do có nhiều kiểu mạng tinh thể nên kim loại nhóm IIA có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi không theo quy luật nhất định.

- Phát biểu (4) sai, các kim loại đều có bán kính lớn hơn các phi kim thuộc cùng một chu kì.

- Phát biểu (5) đúng, ZnO(s) + C(s) → Zn(g) + CO(g).

- Phát biểu (6) đúng, Fe2(SO4)3 hòa tan Cu, chất rắn còn lại là Ag.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: D

- Phát biểu A đúng, màu xanh của dung dịch do Cu2+ gây ra, nồng độ ion này giảm dần nên màu xanh cũng nhạt dần.

- Phát biểu B đúng, tại cathode tạo Cu màu đỏ: Cu2+ + 2e → Cu.

- Phát biểu C đúng, tại anode: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e.

- Phát biểu D sai, n C u 2 + = 0 , 0 6 . 0 , 5 = 0 , 0 3 m o l ;   n e = I t F = 1 0 . 5 . 6 0 9 6 5 0 0   =   0 , 0 3 1 m o l nên Cu2+ vẫn còn dư, chưa có khí thoát ra tại cathode.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Các phát biểu (1) và (2) đúng.

Phát biểu (3) sai, đốt cháy rác thải nhựa gây ô nhiễm môi trường vì phát sinh nhiều khí thải và tro, bụi.

Phát biểu (4) sai, tơ tằm có thành phần chính là protein, chúng kém bền với nhiệt, môi trường kiềm.

Phát biểu (5) sai, keo dán epoxy có thành phần chính là chất hữu cơ có 2 nhóm epoxy ở hai đầu.

Câu 3

A.

Phản ứng thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách hydrogen halide.

B.

Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.

C.

Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.

D.

Sản phẩm thu được sau phản ứng thủy phân là alcohol bậc IV.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO₄ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ FeSO4 trong dung dịch giảm.” Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO4 (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:

- Ngày thứ nhất:

Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4 2 M.

Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO₄ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ FeSO4 trong dung dị (ảnh 1)Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 2,20×10⁻2 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng.

Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C1 M.

- Ngày thứ tám:

Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C2 M.

Nồng độ dung dịch KMnO4 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức:

q % = C 1 C 2 C 1 × 1 0 0 %

a. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO₄ được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở Hình 1.

Đúng
Sai

b. Giá trị của q là 7,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)

Đúng
Sai

c. Giá trị của C2 là 0,109. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn.)

Đúng
Sai

d. Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Trong dung dịch, amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, cation hay anion tùy thuộc vào pH của dung dịch. Giá trị pH mà tại đó nồng độ dạng ion lưỡng cực đạt giá trị lớn nhất gọi là điểm đẳng điện (ký hiệu là pI). Điểm đẳng điện của các amino acid được tính theo biểu thức: p I = ( p K a 1 +   p K a 2 ) 2 .

(với Ka1, Ka2 là hằng số phân li acid của các nhóm chức; pKa = -logKa)

Đối với các diamino monocarboxylic hoặc monoamino dicarboxylic, pI là giá trị trung bình của hai giá trị pKa gần nhau. Cho pKa của các amino acid như sau:

Amino acid

pKa1

pKa2

pKa3

Alanine

2,35

9,87

Lysine

2,18

8,95

10,53

Aspartic acid

2,10

3,86

9,82

(a). Tính điểm đẳng điện của alanine, lysine, aspartic acid.

(b). Viết công thức dạng ion lưỡng cực của các amino acid alanine, lysine, aspartic acid tại điểm đẳng điện.

(c). Viết công thức các dạng ion chủ yếu của từng amino acid trong dung dịch ở pH = 1 và ở pH = 13.

(d). Các amino acid có các điểm đẳng điện khác nhau nên ở một pH xác định, chúng sẽ di chuyển về cathode hoặc anode với những vận tốc khác nhau. Dựa trên cơ sở này người ta xây dựng phương pháp điện di để phân tích và tinh chế các amino acid từ hỗn hợp của chúng. Tính các dạng tồn tại chủ yếu của alanine và aspartic acid ở pH = 5,97. Từ đó cho biết có thể tách được 2 amino acid này bằng phương pháp điện di ở không?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP