Muối Epsom có nhiều ứng dụng: vừa có thể dùng pha chế thuốc nhuận tràng, vừa như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn. Khi làm lạnh 440,0 gam dung dịch thì có 49,2 gam muối Epsom tách ra, phần dung dịch thu được có nồng độ 24,56%. Biết độ tan của tại và lần lượt là 54,80 gam và 35,10 gam. Khối lượng Epsom được tách ra khi làm lạnh 9288 gam dung dịch bão hòa từ xuống là b gam.
a. Để lâu Epsom trong không khí sẽ bị chảy rữa.
b. Giá trị của b là 3837 gam (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
c. Epsom là một loại muối có ứng dụng trong y học.
d. Công thức của muối Epsom là
Quảng cáo
Trả lời:
ban đầu =
còn lại trong dung dịch sau khi làm lạnh:
tách ra: 1 – 0,8 = 0,2 (mol).
Vậy muối Epsom là:
a. Đúng. Muối Epsom đã có sẵn nước nhưng chúng vẫn tiếp tục hút thêm hơi ẩm từ không khí đến mức chuyển thành dung dịch (chảy rữa).
b. Đúng. Bảo toàn khối lượng
c. Đúng. Muối Epsom dùng để pha chế thuốc nhuận tràng.
d. Sai. Muối Epsom là
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Màu xanh lam của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
Kim loại màu đỏ được sinh ra bám vào cathode.
Có khí không màu (O2) thoát ra ở anode.
Thấy có khí thoát ra ở 2 điện cực.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu A đúng, màu xanh của dung dịch do Cu2+ gây ra, nồng độ ion này giảm dần nên màu xanh cũng nhạt dần.
- Phát biểu B đúng, tại cathode tạo Cu màu đỏ: Cu2+ + 2e → Cu.
- Phát biểu C đúng, tại anode: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e.
- Phát biểu D sai, nên Cu2+ vẫn còn dư, chưa có khí thoát ra tại cathode.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Các phát biểu (1) và (2) đúng.
Phát biểu (3) sai, đốt cháy rác thải nhựa gây ô nhiễm môi trường vì phát sinh nhiều khí thải và tro, bụi.
Phát biểu (4) sai, tơ tằm có thành phần chính là protein, chúng kém bền với nhiệt, môi trường kiềm.
Phát biểu (5) sai, keo dán epoxy có thành phần chính là chất hữu cơ có 2 nhóm epoxy ở hai đầu.
Câu 3
Phản ứng thuỷ phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách hydrogen halide.
Trong giai đoạn (1) do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết phân cực về phía Br.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
Sản phẩm thu được sau phản ứng thủy phân là alcohol bậc IV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO₄ được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở Hình 1.
b. Giá trị của q là 7,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
c. Giá trị của C2 là 0,109. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn.)
d. Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Trong dung dịch, amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, cation hay anion tùy thuộc vào pH của dung dịch. Giá trị pH mà tại đó nồng độ dạng ion lưỡng cực đạt giá trị lớn nhất gọi là điểm đẳng điện (ký hiệu là pI). Điểm đẳng điện của các amino acid được tính theo biểu thức: .
(với Ka1, Ka2 là hằng số phân li acid của các nhóm chức; pKa = -logKa)
Đối với các diamino monocarboxylic hoặc monoamino dicarboxylic, pI là giá trị trung bình của hai giá trị pKa gần nhau. Cho pKa của các amino acid như sau:
| Amino acid | pKa1 | pKa2 | pKa3 |
| Alanine | 2,35 | 9,87 | |
| Lysine | 2,18 | 8,95 | 10,53 |
| Aspartic acid | 2,10 | 3,86 | 9,82 |
(a). Tính điểm đẳng điện của alanine, lysine, aspartic acid.
(b). Viết công thức dạng ion lưỡng cực của các amino acid alanine, lysine, aspartic acid tại điểm đẳng điện.
(c). Viết công thức các dạng ion chủ yếu của từng amino acid trong dung dịch ở pH = 1 và ở pH = 13.
(d). Các amino acid có các điểm đẳng điện khác nhau nên ở một pH xác định, chúng sẽ di chuyển về cathode hoặc anode với những vận tốc khác nhau. Dựa trên cơ sở này người ta xây dựng phương pháp điện di để phân tích và tinh chế các amino acid từ hỗn hợp của chúng. Tính các dạng tồn tại chủ yếu của alanine và aspartic acid ở pH = 5,97. Từ đó cho biết có thể tách được 2 amino acid này bằng phương pháp điện di ở không?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 2,20×10⁻2 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng.