Câu hỏi:

01/02/2026 7 Lưu

Một hộp đựng 4 tấm thẻ ghi các số \(5;6;8;9\). Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 tấm thẻ từ hộp. Tấm thẻ lấy ra lần đầu không được trả lại hộp.

a) Xác định không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?

b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A : "Tích các số ghi trên hai tấm thẻ là số lẻ".

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Kí hiệu \((i;j)\) là kết quả thẻ lấy ra lần đầu ghi số \(i\) và thẻ lấy ra lần sau ghi số \(j\) .

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {(5;6);(5;8);(5;9);(6;5);(6;8);(6;9);(8;5);(8;6);(8;9);(9;5);(9;6);(9;8)} \right\}.\)

Không gian mẫu của phép thử có 12 phần tử.

b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là \((5;9)\)\((9;5)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Phép thử ngẫu nhiên là gieo một con xúc xắc và gieo một đồng xu liên tiếp hai lần.

b) Kết quả có thể của gieo một con xúc xắc là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc: 1,2,3,4,5,6 chấm. Kết quả có thể của gieo một đồng xu liên tiếp hai lần là SS, SN, NS, NN (mặt sấp (S), mặt ngửa (N)). Ta lập bảng sau:

          Gieo đồng xu

                     hai lần

 

Gieo xúc sắc

\(SS\)

\(SN\)

\(NS\)

\(NN\)

1

\(1SS\)

\(1SN\)

\(1NS\)

\(1NN\)

2

\(2SS\)

\(2SN\)

\(2NS\)

\(2NN\)

3

\(3SS\)

\(3SN\)

\(3NS\)

\(3NN\)

4

\(4SS\)

\(4SN\)

\(4NS\)

\(4NN\)

5

\(5SS\)

\(5SN\)

\(5NS\)

\(5NN\)

6

\(6SS\)

\(6SN\)

\(6NS\)

\(6NN\)

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 24 ô của bảng trên.

Vậy \(\Omega = \left\{ {1SS;2SS;3SS; \ldots ;5NN;6NN} \right\}\)

Lời giải

a) Phép thử là lấy ngẫu nhiên từ một hộp đựng 6 chiếc kẹo với các nhãn hiệu A, B, C, D, E, F lần lượt hai chiếc kẹo, chiếc kẹo được lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp. Kết quả của phép thử là một cặp \((x,y)\), trong đó \(x\)\(y\) tương ứng là nhãn hiệu của chiếc kẹo mà hai bạn Lan và Hồng lấy trong hộp. Vì chiếc kẹo bạn Lan lấy ra không trả lại vào hộp nên \(x \ne y\).

b) Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

          Hồng

Lan

A

B

C

D

E

F

A

\(\bcancel{{\left( {A,A} \right)}}\)

\(\left( {A,B} \right)\)

\(\left( {A,C} \right)\)

\(\left( {A,D} \right)\)

\(\left( {A,E} \right)\)

\(\left( {A,F} \right)\)

B

\(\left( {B,A} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {B,B} \right)}}\)

\(\left( {B,C} \right)\)

\(\left( {B,D} \right)\)

\(\left( {B,E} \right)\)

\(\left( {B,F} \right)\)

C

\(\left( {C,A} \right)\)

\(\left( {C,B} \right)\)

\[\bcancel{{\left( {C,C} \right)}}\]

\(\left( {C,D} \right)\)

\(\left( {C,E} \right)\)

\(\left( {C,F} \right)\)

D

\(\left( {D,A} \right)\)

\(\left( {D,B} \right)\)

\(\left( {D,C} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {D,D} \right)}}\)

\(\left( {D,E} \right)\)

\(\left( {D,F} \right)\)

E

\(\left( {E,A} \right)\)

\(\left( {E,B} \right)\)

\(\left( {E,C} \right)\)

\(\left( {E,D} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {E,E} \right)}}\)

\(\left( {E,F} \right)\)

F

\(\left( {F,A} \right)\)

\(\left( {F,B} \right)\)

\(\left( {F,C} \right)\)

\(\left( {F,D} \right)\)

\(\left( {F,E} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {F,F} \right)}}\)

Chú ý rằng \(x \ne y\) nên cặp có hai phần tử trùng nhau không được tính, tức là trong bảng ta phải xoá 6 ô (A, A); (B, B); (C, C); (D, D); (E, E); (F, F).

Vậy \(\Omega = \{ (B,A);(C,A); \ldots ..;(D,F);(E,F)\} \). Không gian mẫu có \(36 - 6 = 30\) (phần tử).