khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/02/2026 1,729 Lưu

Một bát bằng đồng nặng 150 g đựng 220 g nước đều ở nhiệt độ \({20^\circ }{\rm{C}}\). Một miếng đồng hình trụ khối lượng 300 g ở nhiệt độ cao rơi vào bát nước làm nước sôi và chuyển \(5,00\;{\rm{g}}\) nước thành hơi. Nhiệt độ cuối của hệ là \({100^\circ }{\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng của đồng là \({{\rm{c}}_{{\rm{Cu}}}} = 380\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\); nhiệt dung riêng của nước \({{\rm{c}}_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = 4200\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\) và nhiệt hoá hơi riêng của nước \({\rm{L}} = 2,26 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với không khí. Trong các câu sau đây, câu nào đúng, sai?

a) Nhiệt lượng bát đồng nhận được để tăng nhiệt độ từ \({20^\circ }{\rm{C}}\) đến \({100^\circ }{\rm{C}}\) là 4560 J .
Đúng
Sai
b) Bát đồng và nước nhận nhiệt lượng từ miếng đồng.
Đúng
Sai
c) Nhiệt lượng mà nước nhận được để tăng nhiệt độ từ \({20^\circ }{\rm{C}}\) đến \({100^\circ }{\rm{C}}\) là 124320 J .
Đúng
Sai
d) Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng gần đúng là \(887,{5^\circ }{\rm{C}}\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. \({Q_{{\rm{b\'a t }}}} = {m_{{\rm{bat }}}}{c_{{c_u}}}\Delta {t_{{\rm{b\'a t }}}} = 0,15 \cdot 380.(100 - 20) = 4560\;{\rm{J}}\)

b) Đúng

c) Sai. \({Q_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = {m_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}}{c_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}}\Delta {t_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = 0,22 \cdot 4200.(100 - 20) = 73920\;{\rm{J}}\)

d) Đúng. \({m_m}{c_{{C_u}}}\Delta {t_m} = {Q_{batt}} + {Q_{{H_2}O}} + {m_h}L \Rightarrow 0,3 \cdot 380.\left( {{t_m} - 100} \right) = 4560 + 73920 + 5 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 2,26 \cdot {10^6}\)

\( \Rightarrow {t_m} = 887,{5^\circ }{\rm{C}}\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào S ra N ) thì B ban đầu hướng sang phải

Khi vòng dây lại gần nam châm thì từ thông tăng \( \Rightarrow {B_{cu}}\) ngược chiều \(B \Rightarrow {B_{cu}}\) hướng sang trái Áp dụng quy tắc nắm tay phải \( \Rightarrow \) chiều dòng điện cảm ứng như hình c . Chọn C

Câu 2

a) Khi thanh MN chuyển động về phía bên phải thì dòng điện cảm ứng có chiều từ M đến N .
Đúng
Sai
b) Để Ampe kế chỉ số 0 thì thanh MN phải di chuyển sang phải với vận tốc \({\rm{v}} = 3\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
Đúng
Sai
c) Khi thanh MN đứng yên, số chỉ của Ampe kế là \(0,6\;{\rm{A}}\)
Đúng
Sai
d) Khi thanh MN chuyển động về phía bên phải với vận tốc \({\rm{v}} = 2\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì độ lớn suất điện động cảm ứng là \(0,64\;{\rm{V}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Áp dụng quy tắc bàn tay phải \( \Rightarrow {\rm{i}}\) có chiều từ N đến M

b) Sai. Để ampe kế chỉ số 0 thì \(E = |e| = Blv \Rightarrow 1,2 = 0,4.0,8.v \Rightarrow v = 3,75\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

c) Đúng. \(i = \frac{E}{{R + r}} = \frac{{1,2}}{{1,8 + 0,2}} = 0,6A\)

d) Đúng. \(e = Blv = 0,4.0,8.2 = 0,64\;{\rm{V}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP