Câu hỏi:

02/02/2026 97 Lưu

 

Cho hệ xilanh và pit-tông nằm ngang. Ở thời điểm ban đầu trong xilanh có chứa một thể tích \(600\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) khí lí tưởng ở nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = {29^\circ }{\rm{C}}\), áp suất bằng áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_0} = {10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\). Khi được làm nóng chậm, quá trình biến đổi trạng thái của chất khí được cho như đồ thị hình vẽ. Biết diện tích tiết diện của pit-tông là \(S = 30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

 

Cho hệ xilanh và pit-tông nằm ngang. Ở thời điểm ban đầu trong xilanh có chứa một thể tích (ảnh 1)


Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) là: \({{\rm{t}}_3} \approx {210^\circ }{\rm{C}}\).

 

a) Nhiệt độ của chất khí ở trang thái (3) là: \({{\rm{t}}_3} \approx {210^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (2) là \({{\rm{t}}_2} \approx 89,{4^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Xilanh và pit-tông có ma sát.
Đúng
Sai
d) Độ dịch chuyển của pit-tông trong quá trình trên là 18 cm .
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{{{10}^5} \cdot 600}}{{29 + 273}} = \frac{{1,2 \cdot {{10}^5} \cdot 600}}{{{T_2}}} = \frac{{1,2 \cdot {{10}^5}.800}}{{{T_3}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{T_2} = 362,4\;{\rm{K}} = 89,{4^\circ }{\rm{C}}}\\{{T_3} = 483,2\;{\rm{K}} = 210,{2^\circ }{\rm{C}}}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \) a) Đúng; b) Đúng

Từ trạng (1) sang (2) thì áp suất khí lớn hơn \({{\rm{p}}_0}\) nhưng thể tích lại không thay đổi chứng tỏ giữa xilanh và piston còn có ma sát \( \Rightarrow {\bf{c}}\) ) Đúng

\(x = \frac{{{V_3} - {V_2}}}{S} = \frac{{800 - 600}}{{30}} = \frac{{20}}{3}\;{\rm{cm}} \Rightarrow \)d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào S ra N ) thì B ban đầu hướng sang phải

Khi vòng dây lại gần nam châm thì từ thông tăng \( \Rightarrow {B_{cu}}\) ngược chiều \(B \Rightarrow {B_{cu}}\) hướng sang trái Áp dụng quy tắc nắm tay phải \( \Rightarrow \) chiều dòng điện cảm ứng như hình c . Chọn C

Câu 2

a) Nhiệt lượng bát đồng nhận được để tăng nhiệt độ từ \({20^\circ }{\rm{C}}\) đến \({100^\circ }{\rm{C}}\) là 4560 J .
Đúng
Sai
b) Bát đồng và nước nhận nhiệt lượng từ miếng đồng.
Đúng
Sai
c) Nhiệt lượng mà nước nhận được để tăng nhiệt độ từ \({20^\circ }{\rm{C}}\) đến \({100^\circ }{\rm{C}}\) là 124320 J .
Đúng
Sai
d) Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng gần đúng là \(887,{5^\circ }{\rm{C}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. \({Q_{{\rm{b\'a t }}}} = {m_{{\rm{bat }}}}{c_{{c_u}}}\Delta {t_{{\rm{b\'a t }}}} = 0,15 \cdot 380.(100 - 20) = 4560\;{\rm{J}}\)

b) Đúng

c) Sai. \({Q_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = {m_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}}{c_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}}\Delta {t_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = 0,22 \cdot 4200.(100 - 20) = 73920\;{\rm{J}}\)

d) Đúng. \({m_m}{c_{{C_u}}}\Delta {t_m} = {Q_{batt}} + {Q_{{H_2}O}} + {m_h}L \Rightarrow 0,3 \cdot 380.\left( {{t_m} - 100} \right) = 4560 + 73920 + 5 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 2,26 \cdot {10^6}\)

\( \Rightarrow {t_m} = 887,{5^\circ }{\rm{C}}\)

Câu 3

a) Khi thanh MN chuyển động về phía bên phải thì dòng điện cảm ứng có chiều từ M đến N .
Đúng
Sai
b) Để Ampe kế chỉ số 0 thì thanh MN phải di chuyển sang phải với vận tốc \({\rm{v}} = 3\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
Đúng
Sai
c) Khi thanh MN đứng yên, số chỉ của Ampe kế là \(0,6\;{\rm{A}}\)
Đúng
Sai
d) Khi thanh MN chuyển động về phía bên phải với vận tốc \({\rm{v}} = 2\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì độ lớn suất điện động cảm ứng là \(0,64\;{\rm{V}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP