I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Cho bảng thống kê chiều cao của học sinh lớp 6A:
Chiều cao (cm)
Số học sinh
Từ 140 đến 145
1
Từ 146 đến 150
15
Từ 151 đến 155
13
Từ 156 đến 160
8
Trên 160
1
Lớp 6A có bao nhiêu bạn có chiều cao trên 1m50?
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Cho bảng thống kê chiều cao của học sinh lớp 6A:
|
Chiều cao (cm) |
Số học sinh |
|
Từ 140 đến 145 |
1 |
|
Từ 146 đến 150 |
15 |
|
Từ 151 đến 155 |
13 |
|
Từ 156 đến 160 |
8 |
|
Trên 160 |
1 |
Lớp 6A có bao nhiêu bạn có chiều cao trên 1m50?
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
Ta có 1m50 = 150 cm.
Số học sinh có chiều cao trên 1m50 của lớp 6A là: \[13 + 8 + 1 = 22\] (học sinh).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1. Ta vẽ biểu đồ như sau:
• Vẽ được trục ngang biểu diễn các trò chơi dân gian dự định sẽ tổ chức khi đi dã ngoại của lớp 6A và trục đứng biểu diễn số lượng các bạn chọn các trò chơi.
• Với mỗi trò chơi dân gian trên trục ngang, vẽ được hình chữ nhật có chiều cao bằng số lượng bạn chọn (với chiều rộng các hình chữ nhật bằng nhau).
2. Số lần xạ thủ bán không trúng đích là: \[100--80 = 20\] (lần)
Xác suất thực nghiệm sự kiện “xạ thủ bắn không trúng đích” là: \[\frac{{20}}{{100}} = \frac{1}{5}\].
Lời giải
1.
a) \[\frac{3}{5} - \frac{2}{5}.\frac{{10}}{{12}}\]\[ = \frac{3}{5} - \frac{1}{3}\]\[ = \frac{9}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{4}{{15}}\];
b) \[\frac{2}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} + \frac{5}{{ - 12}} - \frac{{ - 3}}{4}\]\[ = \frac{2}{9} + \frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{3}{4}\]
\[ = \frac{8}{{36}} + \frac{{ - 15}}{{36}} + \frac{{27}}{{36}}\]\[ = \frac{{20}}{{36}}\]\[ = \frac{5}{9}\].
2.
|
a) \[\frac{{ - 7}}{9}x = 3\frac{1}{2}\] \[\frac{{ - 7}}{9}x = \frac{7}{2}\] \[x = \frac{7}{2}:\left( {\frac{{ - 7}}{9}} \right)\] \[x = \frac{{ - 9}}{2}\] Vậy \[x = \frac{{ - 9}}{2}\].
|
b) \[\frac{3}{5}\left( {x + \frac{{11}}{2}} \right) = 0,4\] \[\frac{3}{5}\left( {x + \frac{{11}}{2}} \right) = \frac{2}{5}\] \[x + \frac{{11}}{2} = \frac{2}{5}:\frac{3}{5}\] \[x + \frac{{11}}{2} = \frac{2}{3}\] \[x = \frac{2}{3} - \frac{{11}}{2}\] \[x = \frac{{ - 29}}{6}\] Vậy \[x = \frac{{ - 29}}{6}\]. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
