Câu hỏi:

04/02/2026 118 Lưu

Dùng một ấm điện có công suất không đổi để đun nóng một khối nước đá nặng 2 kg , ban đầu có nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = - {20^\circ }{\rm{C}}\), đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước theo thời gian được biểu diễn như hình bên. Bỏ qua mất mát nhiệt. Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước là \({{\rm{C}}_1} = 2,1\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\). K và \({{\rm{C}}_2} = 4,2\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\).K. Nhiệt hóa hơi của nước là \({\rm{L}} = 2300\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\).

Dùng một ấm điện có công suất không đổi để đun nóng một khối nước đá nặng 2 kg (ảnh 1)

 

a) Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước đá tăng từ \({{\rm{t}}_1} = - {20^\circ }{\rm{C}}\) lên \({0^\circ }{\rm{C}}\) là 82 kJ .
Đúng
Sai
b) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là: \(\lambda = 0,3402{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai
c) Thời điểm \({{\rm{T}}_3}\) là 38,2 phút.
Đúng
Sai
d) Khối lượng nước còn ở thời điểm E là \(1,8\;{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\({Q_{AB}} = m{c_1}\left( {{t_B} - {t_A}} \right) = 2 \cdot 2,1 \cdot {10^3} \cdot 20 = 84000J = 84\;{\rm{kJ}} \Rightarrow \) a) Sai

\(P = \frac{{{Q_{AB}}}}{{{T_B}}} = \frac{{84000}}{{2.60}} = 700\;{\rm{W}}\)

\(P\left( {{T_C} - {T_B}} \right) = m\lambda \Rightarrow 700 \cdot (18,2 - 2) \cdot 60 = 2 \cdot \lambda \Rightarrow \lambda = 340200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} = 0,3402{\rm{MJ}}/{\rm{kg}} \Rightarrow \) b) Đúng

\(P\left( {{T_D} - {T_C}} \right) = m{c_2}{t_D} \Rightarrow 700.\left( {{T_3} - 18,2} \right) \cdot 60 = 2 \cdot 4,2 \cdot {10^3} \cdot 100 \Rightarrow {T_3} = 38,2(ph) \Rightarrow \) c) Đúng

\(P\left( {{T_E} - {T_D}} \right) = {m_h}L \Rightarrow 700 \cdot (44,2 - 38,2) \cdot 60 = {m_h} \cdot 2300 \cdot {10^3} \Rightarrow {m_h} \approx 0,11\;{\rm{kg}}\)

\[\Delta m = m - {m_h} = 2 - 0,11 = 1,89\;{\rm{kg}} \Rightarrow \]d) Sai           

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

A. Khi nam châm dịch chuyển tương đối so với cuộn dây thì kim điện kế chỉ khác vạch số 0 .
B. Khi đưa nam lại gần ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ tạo ra từ trường cùng chiều với từ trường do nam châm tạo ra.
C. Khi nam châm và ống dây đứng yên thì trong ống dây không xuất hiện dòng điện.
D. Khi nam châm dịch chuyển càng nhanh thì kim điện kế lệch càng lớn.

Lời giải

Khi đưa nam lại gần ống dây, dòng điện cảm ứng sẽ tạo ra từ trường ngược chiều với từ trường do nam châm tạo ra. Chọn B

Câu 3

Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron, dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. Hai hộp rỗng \(I\), II hình chữ \(D\) làm bằng đồng lá, hở ở phía cạnh thẳng, rất gần nhau, gọi là hai cực D. Giữa hai cạnh thẳng của hai cực có một điện trường, có thể đảo chiều nhờ dòng điện xoay chiều. Hai cực D đặt trong một từ trường độ lớn cảm ứng từ B (vách bằng đồng sẽ ngăn không cho điện trường xuyên vào hộp), có hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Giả sử lúc đầu có một proton xuất phát từ một điểm rất gần với tâm S của máy cyclotron và đi vào hộp I đang mang điện âm. Lúc này, lực Lorentz xuất hiện và làm cho proton chuyển động theo quỹ đạo nửa đường tròn trong hộp I . Sau đó, khi proton quay lại cạnh thẳng của hộp I thì nguồn điện đổi chiều, điện trường sẽ tăng tốc cho proton, proton đi vào hộp II và lực Lorentz lại làm nhiệm vụ như trên, nhưng do vận tốc của proton đã tăng nên bán kính của nửa đường tròn quỹ đạo lúc này lớn hơn trước. Người ta đã chứng minh được rằng, thời gian chuyển động của proton bên trong các hộp luôn không đổi, vì vậy chi cần đặt nguồn điện xoay chiều có chu kỳ bằng hai lần thời gian chuyển động của proton trong các hộp D thì proton sẽ được tăng tốc nhiều lần và thu được vận tốc lớn. Đến mép ngoài hộp D , proton được phóng ra ngoài. Theo tính toán, bán kính quỹ đạo R của proton và tần số dao động \({{\rm{f}}_{{\rm{dd}}}}\) của dòng điện xoay chiều thỏa mãn các công thức: \({\rm{R}} = \frac{{{\rm{mv}}}}{{{\rm{Bq}}}}\)\({\rm{qB}} = 2\pi {\rm{m}}{{\rm{f}}_{{\rm{dd}}}}\), trong đó m , q , v là khối lượng, điện tích, tốc độ của proton. Cho biết \({\rm{m}} = 1,67 \times {10^{ - 27}}\;{\rm{kg}},{\rm{q}} = 1,6 \times {10^{ - 19}}{\rm{C}}\). Một máy cyclotron hoạt động với \({{\rm{f}}_{{\rm{dd}}}} = 12{\rm{MHz}}\) và bán kính của hộp D là 53 cm .

Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron, dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. (ảnh 1)

a) Lực tác dụng lên proton chỉ có lực từ.
Đúng
Sai
b) Bán kính chuyển động của proton là không đổi.
Đúng
Sai
c) Độ lớn của cảm ứng từ \({\rm{B}} \approx 0,787\;{\rm{T}}\) thì cyclotron có thể gia tốc được proton.
Đúng
Sai
d) Năng lượng proton thu được khi ra khỏi máy là \(8,3{\rm{MeV}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hình 3.                            
B. Hình 2 .                    
C. Hình 1.                  
  D. Hình 4.  

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Động cơ 4 kỳ chuyển đổi năng lượng hóa học của nhiên liệu thành năng lượng cơ học.
Đúng
Sai
b) Hành trình nén là hành trình động cơ sinh công.
Đúng
Sai
c) Trong hành trình nổ với khối khí trong xi lanh, ta có \({\rm{Q}} > 0,\;{\rm{A}} > 0,\Delta {\rm{U}} > 0\).
Đúng
Sai
d) Một động cơ xăng 4 kỳ gắn vào một xe máy có hiệu suất đạt \(30\% \). Cho biết năng suất tỏa nhiệt của xăng \(q = 44,8{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\), xăng có khối lượng riêng \({\rm{D}} = 700\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Biết trung bình để xe máy đi 1 km cần cung cấp năng lượng 190 kJ . Nếu động cơ tiêu thụ hết 1 lít xăng thì xe máy đã đi một quãng đường là \(49,51\;{\rm{km}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP