Câu hỏi:

04/02/2026 5 Lưu

 Một nhiệt lượng kế \({\rm{m}} = 100\;{\rm{g}}\) nước ở nhiệt độ \({100^\circ }{\rm{C}}\), thả vào nhiệt lượng kế một cục nước đá thứ nhất có khối lượng \({{\rm{m}}_1} = 100\;{\rm{g}}\) ở nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = - {10^\circ }{\rm{C}}\). Sau khi cân bằng nhiệt, tiếp tục thả vào nhiệt lượng kế một cục nước đá thứ hai giống hệt cục nước đá thứ nhất. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K, nhiệt dung riêng của nước đá là \(2100\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,34 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Coi rằng không có sự trao đổi nhiệt của nhiệt lượng kế với môi trường xung quanh.

a) Khi thả viên đá vào bình nhiệt lượng kế thì viên đá tỏa nhiệt, nhiệt lượng kế thu nhiệt.
Đúng
Sai
b) Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt lần thứ nhất là \({0^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Lượng nước có trong nhiệt lượng kế khi cân bằng lần thứ nhất là 200 g.
Đúng
Sai
d) Lượng nước có trong nhiệt lượng kế khi cân bằng lần thứ 2 là \(212,3\;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khi thả viên đá vào bình nhiệt lượng kế thì viên đá thu nhiệt \( \Rightarrow \) a) Sai

Nhiệt lượng đá thu vào để tăng nhiệt độ lên \({0^\circ }{\rm{C}}\)\({Q_1} = {m_1}{c_d}\Delta {t_1} = 0,1.2100.10 = 2100\;{\rm{J}}\)

Nhiệt nóng chảy hoàn toàn là \({Q_{nc}} = {m_1}\lambda = 0,1.3,34 \cdot {10^5} = 33400\;{\rm{J}}\)

Nhiệt lượng nước tỏa ra nếu hạ nhiệt độ xuống \({0^\circ }{\rm{C}}\)\({Q_n} = {m_n}{c_n}{t_n} = 0,1.4200 \cdot 100 = 42000\;{\rm{J}}\)

\({Q_n} > {Q_1} + {Q_{nc}}\) nên nước đá tan hoàn toàn và nhiệt độ cân bằng lớn hơn \({0^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \) b) Sai

Lượng nước có trong nhiệt lượng kế khi cân bằng lần 1 là \(100 + 100 = 200\;{\rm{g}} \Rightarrow \) c) Đúng

Xét toàn bộ quá trình thì \(2{Q_1} < {Q_n} < 2{Q_{nc}}\) nên nước đá không tan hết và nhiệt độ cân bằng là \({0^\circ }{\rm{C}}\) \(2{Q_1} + {m_{d\tan }}\lambda = {Q_n} \Rightarrow 2.2100 + {m_{d\tan }} \cdot 3,34 \cdot {10^5} = 42000 \Rightarrow {m_{d\tan }} \approx 0,1132\;{\rm{kg}} = 113,2\;{\rm{g}}\)

Lượng nước có trong nhiệt lượng kế khi cân bằng lần thứ 2 là \(100 + 113,2 = 213,2\;{\rm{g}} \Rightarrow \)d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
B. giá trị lớn nhất của điện dung và điện tích lớn nhất tụ tích được.
C. điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
D. giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực tụ và điện tích tụ tích được.

Lời giải

Chọn C

Câu 2

Lời giải

(1) 4

\(\frac{{\bar p}}{T} = \frac{{\frac{{1,2}}{{20 + 273}} + \frac{{1,212}}{{30 + 273}} + \frac{{1,252}}{{40 + 273}} + \frac{{1,292}}{{50 + 273}}}}{4} \approx {4.10^{ - 3}}(\;{\rm{atm}}/{\rm{K}})\)

Trả lời ngắn: 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.
B. tần số và bước sóng đều không thay đổi.
C. tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi.
D. tần số và bước sóng đều thay đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. dao động cưỡng bức.
B. dao động duy trì.
C. dao động tự do.
D. dao động tắt dần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP