Câu hỏi:

04/02/2026 128 Lưu

 Một nhiệt lượng kế \({\rm{m}} = 100\;{\rm{g}}\) nước ở nhiệt độ \({100^\circ }{\rm{C}}\), thả vào nhiệt lượng kế một cục nước đá thứ nhất có khối lượng \({{\rm{m}}_1} = 100\;{\rm{g}}\) ở nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = - {10^\circ }{\rm{C}}\). Sau khi cân bằng nhiệt, tiếp tục thả vào nhiệt lượng kế một cục nước đá thứ hai giống hệt cục nước đá thứ nhất. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K, nhiệt dung riêng của nước đá là \(2100\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,34 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Coi rằng không có sự trao đổi nhiệt của nhiệt lượng kế với môi trường xung quanh.

a) Khi thả viên đá vào bình nhiệt lượng kế thì viên đá tỏa nhiệt, nhiệt lượng kế thu nhiệt.
Đúng
Sai
b) Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt lần thứ nhất là \({0^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Lượng nước có trong nhiệt lượng kế khi cân bằng lần thứ nhất là 200 g.
Đúng
Sai
d) Lượng nước có trong nhiệt lượng kế khi cân bằng lần thứ 2 là \(212,3\;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khi thả viên đá vào bình nhiệt lượng kế thì viên đá thu nhiệt \( \Rightarrow \) a) Sai

Nhiệt lượng đá thu vào để tăng nhiệt độ lên \({0^\circ }{\rm{C}}\)\({Q_1} = {m_1}{c_d}\Delta {t_1} = 0,1.2100.10 = 2100\;{\rm{J}}\)

Nhiệt nóng chảy hoàn toàn là \({Q_{nc}} = {m_1}\lambda = 0,1.3,34 \cdot {10^5} = 33400\;{\rm{J}}\)

Nhiệt lượng nước tỏa ra nếu hạ nhiệt độ xuống \({0^\circ }{\rm{C}}\)\({Q_n} = {m_n}{c_n}{t_n} = 0,1.4200 \cdot 100 = 42000\;{\rm{J}}\)

\({Q_n} > {Q_1} + {Q_{nc}}\) nên nước đá tan hoàn toàn và nhiệt độ cân bằng lớn hơn \({0^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \) b) Sai

Lượng nước có trong nhiệt lượng kế khi cân bằng lần 1 là \(100 + 100 = 200\;{\rm{g}} \Rightarrow \) c) Đúng

Xét toàn bộ quá trình thì \(2{Q_1} < {Q_n} < 2{Q_{nc}}\) nên nước đá không tan hết và nhiệt độ cân bằng là \({0^\circ }{\rm{C}}\) \(2{Q_1} + {m_{d\tan }}\lambda = {Q_n} \Rightarrow 2.2100 + {m_{d\tan }} \cdot 3,34 \cdot {10^5} = 42000 \Rightarrow {m_{d\tan }} \approx 0,1132\;{\rm{kg}} = 113,2\;{\rm{g}}\)

Lượng nước có trong nhiệt lượng kế khi cân bằng lần thứ 2 là \(100 + 113,2 = 213,2\;{\rm{g}} \Rightarrow \)d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Ở trạng thái cân bằng lúc ban đầu, áp suất của khí trong xi \( - {\mathop{\rm lanh}\nolimits} \) bằng \({10^5}\;{\rm{Pa}}\).
Đúng
Sai
b) Đặt lên pit - tông một quả cân khối lượng \(m\) thì pit - tông dịch chuyển xuống một đoạn x cm , khi đó thể tích khí tăng.
Đúng
Sai
c) Nếu đặt lên pit - tông một quả cân có khối lượng \(12,5\;{\rm{kg}}\) thì pit - tông dịch chuyển xuống dưới một đoạn 2 cm.
Đúng
Sai
d) Nếu đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng 15 kg thì chiều cao cột không khí trong xilanh lúc này là 7 cm.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

Đặt lên pit - tông một quả cân khối lượng \(m\) thì thể tích khí giảm \( \Rightarrow \) b) Sai

\(pV = \) const \( \Rightarrow {p_0}{V_0} = \left( {{p_0} + \frac{{{m_c}g}}{S}} \right)\left( {{V_0} - S{x_c}} \right) = \left( {{p_0} + \frac{{{m_d}g}}{S}} \right) \cdot S{h_d}\)

\( \Rightarrow {10^5} \cdot 500 = \left( {{{10}^5} + \frac{{12,5 \cdot 10}}{{50 \cdot {{10}^{ - 4}}}}} \right) \cdot \left( {500 - 50 \cdot {x_c}} \right) = \left( {{{10}^5} + \frac{{15 \cdot 10}}{{50 \cdot {{10}^{ - 4}}}}} \right) \cdot 50 \cdot {h_d}\)

\( \Rightarrow {x_c} = 2\;{\rm{cm}}\)\({h_d} \approx 7,7\;{\rm{cm}} \Rightarrow {\bf{c}})\) Đúng; d) Sai

Câu 2

A. \(\Delta {\rm{U}} = {\rm{Q}}\) với \({\rm{Q}} < 0\).                           
B. \(\Delta {\rm{U}} = {\rm{Q}} + {\rm{A}}\) với \({\rm{A}} < 0,{\rm{Q}} > 0\).
C. \({\rm{Q}} + {\rm{A}} = 0\) với \({\rm{A}} > 0,{\rm{Q}} < 0\).           
D. \(\Delta {\rm{U}} = {\rm{Q}} + {\rm{A}}\) với \({\rm{A}} > 0,{\rm{Q}} < 0\).

Lời giải

Nhận công và tỏa nhiệt. Chọn D

Câu 3

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. bằng tổng động năng của các phân tử chất khí.

B. tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.

 

C. không đổi nếu cho dãn đẳng nhiệt khối khí.

D. tăng lên nếu cho khối khí nén đẳng áp

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(k = \frac{1}{2}R \cdot {N_A}\)      
           B. \({\rm{k}} = \frac{{\rm{R}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}\)    
C. \({\rm{k}} = {\rm{R}} \cdot {{\rm{N}}_{\rm{A}}}\)     
D. \({\rm{k}} = \frac{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{{\rm{R}}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP