Câu hỏi:

04/02/2026 75 Lưu

C. WRITING

I. Read the text and look at the pictures. Write one word in each gap.

Last Friday, my class went on a school trip to the (1) _____________. We saw lots of interesting things there. The (2) _____________ were my favorite. I knew the names of all of them! We saw their huge bones on the first (3) _____________. They were so big!

We had our lunch in the café. I ate a (4) _____________. It was delicious! After lunch, I went to the museum store and bought a model of a T-Rex. My teacher thought it looked very (5) _____________, but I think it is cool! It was a great day!

Last Friday, my class went on a school trip to the (1) _____________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

museum

museum

Last Friday, my class went on a school trip to the museum.

(Dịch: Thứ Sáu tuần trước, lớp tôi đã có một chuyến đi tham quan bảo tàng.)

*Giải thích: Cụm từ “school trip to the...” (chuyến tham quan trường học đến...) thường đi với một địa điểm. Trong các từ cho sẵn, museum (bảo tàng) là phương án phù hợp nhất.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The (2) _____________ were my favorite.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

dinosaurs

dinosaurs

The dinosaurs were my favorite.

(Dịch: Khủng long là loài tôi thích nhất. Tôi biết tên của tất cả chúng!)

*Giải thích: Ở vị trí này, từ cần điền đóng vai trò là chủ ngữ đi với động từ to be “were” (dùng cho danh từ số nhiều). Trong các từ cho sẵn, chỉ có dinosaurs (loài khủng long) là danh từ số nhiều, phù hợp để điền vào chỗ trống.

Câu 3:

We saw their huge bones on the first (3) _____________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

floor

floor

We saw their huge bones on the first floor.

(Dịch: Chúng tôi đã nhìn thấy bộ xương khổng lồ của chúng ở tầng một.)

*Giải thích: Cụm từ “on the first...” thường nói về tầng lầu trong một ngôi nhà, tòa nhà. Từ floor (tầng/ sàn nhà) là lựa chọn phù hợp.

Câu 4:

I ate a (4) _____________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

sandwich

 sandwich

I ate a sandwich. It was delicious!

(Dịch: Tôi đã ăn một chiếc bánh mì kẹp. Nó rất ngon!)

*Giải thích: Sau động từ ate (đã ăn), ta cần điền một danh từ chỉ đồ ăn. Trong các từ cho sẵn, sandwich là phương án phù hợp.

Câu 5:

My teacher thought it looked very (5) _____________, but I think it is cool! It was a great day!

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

scary

scary

I bought a model of a T-Rex. My teacher thought it looked very scary, but I think it is cool!

(Dịch: Tôi đã mua một mô hình khủng long T-Rex. Cô giáo tôi nghĩ nó trông rất đáng sợ, nhưng tôi thì thấy nó rất ngầu!)

*Giải thích: Sau cụm “looked very...” ta cần điền một tính từ miêu tả vẻ bề ngoài. Vì bạn nhỏ thấy nó cool (ngầu) nhưng dùng từ but (nhưng) nên phía trước phải là một cảm giác ngược lại. Trong các phương án, scary (đáng sợ) là từ hợp lý nhất để nói về mô hình T-Rex.

Reading text:

Last Friday, my class went on a school trip to the museum. We saw lots of interesting things there. The dinosaurs were my favorite. I knew the names of all of them! We saw their huge bones on the first floor. They were so big!

We had our lunch in the café. I ate a sandwich. It was delicious! After lunch, I went to the museum store and bought a model of a T-Rex. My teacher thought it looked very scary, but I think it is cool! It was a great day!

Dịch đoạn văn:

Thứ Sáu tuần trước, lớp tôi có chuyến đi tham quan bảo tàng. Chúng tôi đã được xem rất nhiều thứ thú vị ở đó. Khủng long là thứ tôi thích nhất. Tôi biết tên của tất cả chúng! Chúng tôi đã nhìn thấy những bộ xương khổng lồ của chúng ở tầng một. Chúng thật to lớn!

Chúng tôi ăn trưa ở quán cà phê. Tôi ăn một chiếc bánh mì kẹp. Nó ngon tuyệt! Sau bữa trưa, tôi đến cửa hàng của bảo tàng và mua một mô hình khủng long T-Rex. Cô giáo tôi nghĩ nó trông rất đáng sợ, nhưng tôi lại thấy nó rất ngầu! Đó là một ngày tuyệt vời!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

F

Thông tin trong bài: What does the sign say? ~ It says “Do not walk on the grass.”

(Dịch: Biển báo ghi gì?  ~  Biển báo ghi “Không được đi trên cỏ.”)

Nội dung câu: The sign says “Do not sit on the grass.”

(Dịch: Biển báo ghi “Không được ngồi trên cỏ.”)

⇒ Thông tin trong bài không trùng khớp với câu (not walk ≠ not sit).

Câu 2

A. Last Saturday 
B. Last Sunday 
C. Every Sunday

Lời giải

B

Thông tin trong bài: Last Sunday, my friends and I visited Hoan Kiem Lake.

(Dịch: Chủ nhật tuần trước, tôi và các bạn đã đến thăm hồ Hoàn Kiếm.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP