III. Read and circle the correct option.
In the future, life will be very different. People will travel in (1) _______ to go from one country to another very (2) _______. Some people will even leave Earth to (3) _______ around space! Perhaps one day, you will be an (4) _______ and live in a special house on the (5) _______. From there, you can look at the stars and see our blue planet in the sky.
People will travel in (1) _______ to go from one country to another very (2) _______.
III. Read and circle the correct option.
In the future, life will be very different. People will travel in (1) _______ to go from one country to another very (2) _______. Some people will even leave Earth to (3) _______ around space! Perhaps one day, you will be an (4) _______ and live in a special house on the (5) _______. From there, you can look at the stars and see our blue planet in the sky.
Quảng cáo
Trả lời:
C
People will travel in spaceships to go from one country to another ...
(Dịch: Con người sẽ di chuyển bằng tàu vũ trụ để đi từ quốc gia này sang quốc gia khác...)
*Giải thích: Đoạn văn nói về việc di chuyển giữa các quốc gia hoặc vào không gian trong tương lai, nên spaceships (tàu vũ trụ) là phương tiện phù hợp nhất. Các phương án models (mô hình) và channels (kênh) không liên quan đến ngữ cảnh của bài.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
People will travel in (1) _______ to go from one country to another very (2) _______.
B
People will travel in spaceships to go from one country to another very fast.
(Dịch: Mọi người sẽ di chuyển bằng tàu vũ trụ để đi từ quốc gia này sang quốc gia khác với tốc độ rất nhanh.)
*Giải thích: Câu văn nói rằng mọi người đi từ nước này sang nước khác bằng tàu vũ trụ, suy ra tốc độ phải rất nhanh (fast). Các từ slowly (chậm) hay politely (lịch sự) không phù hợp.
Câu 3:
Some people will even leave Earth to (3) _______ around space!
B
Some people will even leave Earth to take a tour around space!
(Dịch: Thậm chí có người còn rời Trái Đất để du ngoạn trong không gian!)
*Giải thích: Cụm từ cố định take a tour nghĩa là đi du lịch.
Câu 4:
Perhaps one day, you will be an (4) _______ and live in a special house on the (5) _______.
A
Perhaps one day, you will be an astronaut.
(Dịch: Biết đâu một ngày nào đó, bạn sẽ trở thành một phi hành gia.)
*Giải thích: Trong ngữ cảnh đoạn văn nói về không gian vũ trụ, astronaut (phi hành gia) là nghề nghiệp phù hợp được nhắc đến. Các phương án singer (ca sĩ) và tourist (du khách) không phù hợp với nội dung của bài. (Tip: trước vị trí (4) có mạo từ an, nên cần phải lựa chọn phương án bắt đầu bằng nguyên âm.)
Câu 5:
Perhaps one day, you will be an (4) _______ and live in a special house on the (5) _______.
A
Perhaps one day, you will be an astronaut and live in a special house on the moon.
(Dịch: Có lẽ một ngày nào đó, bạn sẽ trở thành phi hành gia và sống trong một ngôi nhà đặc biệt trên mặt trăng.)
*Giải thích: Câu văn sau nói rằng, Từ đó, bạn có thể ngắm nhìn các vì sao và chiêm ngưỡng hành tinh xanh của chúng ta trên bầu trời. Do vậy, phương án phù hợp nhất là moon (mặt trăng). Các từ tablet (máy tính bảng) và vacation (kỳ nghỉ) không hợp logic.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
What should I do when I have a cold? - e. You should stay in bed.
(Dịch: Tôi nên làm gì khi bị cảm lạnh? - Bạn nên ở yên trên giường.)
Lời giải

A: What’s the matter with you?
(Dịch: Bạn bị làm sao vậy?)
B: I have an earache.
(Dịch: Tôi bị đau tai.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
