Câu hỏi:

05/02/2026 679 Lưu

Một hệ thống tản nhiệt cho CPU , có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng (dung dịch EKWB CryoFuel) làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau:

                  Lưu lượng nước: 0,4 lit́/phút.

 Nhiệt dung riêng của nước: \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.

 Khối lượng riêng của nước: \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\).

 Công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 210 W .

 Hiệu suất làm mát của hệ thống là: \(80\% \) (tức là \(80\% \) nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được nước hấp thụ).

Một hệ thống tản nhiệt cho CPU , có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU (ảnh 1)

a) Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU.
Đúng
Sai
b) Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động bình thường là 750 kJ .
Đúng
Sai
c) Lưu lượng chất lỏng qua bộ làm mát và lưu lượng khí do quạt thổi quyết định hiệu suất làm mát của hệ thống.
Đúng
Sai
d) Chênh lệch nhiệt độ của nước đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát là \({6^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Sai. \(Q = Pt = 210.60.60 = {756.10^3}J = 756\;{\rm{kJ}}\)

c) Đúng

d) Đúng. \(HQ = mc\Delta t \Rightarrow HPt = VDc\Delta t \Rightarrow 0,8.210.60 = 0,4 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1000.4200.\Delta t \Rightarrow \Delta t = {6^\circ }C\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng

b) Sai. Số chỉ cân tăng \( \Rightarrow \) lực từ tác dụng vào nam châm hướng xuống \( \Rightarrow \) lực từ tác dụng vào dây dẫn PQ hướng lên

c) Đúng. Đường sức từ hướng ra bắc vào nam (ra \(N\) vào \(S\) ). Áp dụng quy tắc bàn tay trái được dòng điện chạy trong dây dẫn có chiều từ \(P\) sang \(Q\).

d) Sai. \(IlB = mg \Rightarrow B = \frac{{mg}}{{Il}} = \frac{{2,2 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 9,8}}{{5 \cdot 0,05}} = 0,08624T\).

Lời giải

\(n = {n_1} + {n_2} \Rightarrow \frac{{p \cdot 2V}}{{RT}} = \frac{{{p^\prime } \cdot V}}{{R{T_1}}} + \frac{{{p^\prime } \cdot V}}{{R{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1.2}}{{27 + 273}} = \frac{{{p^\prime }}}{{ - 3 + 273}} + \frac{{{p^\prime }}}{{97 + 273}} \Rightarrow {p^\prime } \approx 1,04\;{\rm{atm}}\)

Chọn C

Câu 3

A. Nhiệt độ của nước trước và sau khi đi qua thân máy khác nhau.
B. Nhiệt độ của nước khi vừa ra khỏi thân máy cao hơn nhiệt độ của thân máy khi đó.
C. Thân máy truyền nhiệt lượng cho nước khi nước chảy qua nó.
D. Nước từ két nước qua dàn lạnh đã truyền nhiệt lượng cho dàn lạnh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Sau một thời gian đặt cốc trên bàn bề mặt bên ngoài của chiếc cốc vẫn khô ráo.
Đúng
Sai
b) Viên nước đá hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh để nóng chảy.
Đúng
Sai
c) Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của viên nước đá luôn tăng.
Đúng
Sai
d) Cho viên nước đá có khối lượng 200 g , cốc nhôm có khối lượng 50 g , nhiệt dung riêng của nước đá \(2,10\frac{{\;{\rm{kJ}}}}{{\;{\rm{kg}} \cdot \;{\rm{K}}}}\), của nhôm \(0,88\frac{{\;{\rm{kJ}}}}{{\;{\rm{kg}} \cdot \;{\rm{K}}}}\), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá \(334\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng môi trường cung cấp cho nước đá và cốc nhôm từ lúc lấy từ tủ lạnh ra đến khi nước đá vừa nóng chảy hoàn toàn là \(74,4\;{\rm{kJ}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP