Câu hỏi:

05/02/2026 711 Lưu

Để đo độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm hình chữ \(U\), một học sinh đã bố trí thí như hình bên. Thí nghiệm gồm: (1) là đoạn dây dẫn PQ cố định nằm ngang giữa hai cực của nam châm, vuông góc với các đường sức từ và có phần chiều dài nằm trong lòng giữa hai cực nam châm là \(5,0\;{\rm{cm}}\). (2) là nam châm hình chữ \(U\) được đặt trên cân điện tử (3) (cân điện tử được hiệu chỉnh về số 0 ). Lấy \(g = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Kết quả thí nghiệm học sinh thu thập được số liệu như sau: Khi cho dòng điện có cường độ \({\rm{I}} = 5,0\;{\rm{A}}\) chạy qua dây dẫn thì số chỉ của cân là \(2,2\;{\rm{g}}\). Xem lực từ tác dụng lên phần dây dẫn bên ngoài hai cực của nam châm là không đáng kể.

a) Từ trường giữa hai cực trong lòng nam châm chữ \(U\) coi là từ trường đều.
Đúng
Sai
b) Số chỉ của cân tăng chứng tỏ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn PQ có chiều từ trên xuống.
Đúng
Sai
c) Dòng điện chạy trong dây dẫn có chiều từ \(P\) sang \(Q\).
Đúng
Sai
d) Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là \(0,05\;{\rm{T}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Sai. Số chỉ cân tăng \( \Rightarrow \) lực từ tác dụng vào nam châm hướng xuống \( \Rightarrow \) lực từ tác dụng vào dây dẫn PQ hướng lên

c) Đúng. Đường sức từ hướng ra bắc vào nam (ra \(N\) vào \(S\) ). Áp dụng quy tắc bàn tay trái được dòng điện chạy trong dây dẫn có chiều từ \(P\) sang \(Q\).

d) Sai. \(IlB = mg \Rightarrow B = \frac{{mg}}{{Il}} = \frac{{2,2 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 9,8}}{{5 \cdot 0,05}} = 0,08624T\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU.
Đúng
Sai
b) Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động bình thường là 750 kJ .
Đúng
Sai
c) Lưu lượng chất lỏng qua bộ làm mát và lưu lượng khí do quạt thổi quyết định hiệu suất làm mát của hệ thống.
Đúng
Sai
d) Chênh lệch nhiệt độ của nước đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát là \({6^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai. \(Q = Pt = 210.60.60 = {756.10^3}J = 756\;{\rm{kJ}}\)

c) Đúng

d) Đúng. \(HQ = mc\Delta t \Rightarrow HPt = VDc\Delta t \Rightarrow 0,8.210.60 = 0,4 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1000.4200.\Delta t \Rightarrow \Delta t = {6^\circ }C\)

Lời giải

\(n = {n_1} + {n_2} \Rightarrow \frac{{p \cdot 2V}}{{RT}} = \frac{{{p^\prime } \cdot V}}{{R{T_1}}} + \frac{{{p^\prime } \cdot V}}{{R{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1.2}}{{27 + 273}} = \frac{{{p^\prime }}}{{ - 3 + 273}} + \frac{{{p^\prime }}}{{97 + 273}} \Rightarrow {p^\prime } \approx 1,04\;{\rm{atm}}\)

Chọn C

Câu 3

A. Nhiệt độ của nước trước và sau khi đi qua thân máy khác nhau.
B. Nhiệt độ của nước khi vừa ra khỏi thân máy cao hơn nhiệt độ của thân máy khi đó.
C. Thân máy truyền nhiệt lượng cho nước khi nước chảy qua nó.
D. Nước từ két nước qua dàn lạnh đã truyền nhiệt lượng cho dàn lạnh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Sau một thời gian đặt cốc trên bàn bề mặt bên ngoài của chiếc cốc vẫn khô ráo.
Đúng
Sai
b) Viên nước đá hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh để nóng chảy.
Đúng
Sai
c) Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của viên nước đá luôn tăng.
Đúng
Sai
d) Cho viên nước đá có khối lượng 200 g , cốc nhôm có khối lượng 50 g , nhiệt dung riêng của nước đá \(2,10\frac{{\;{\rm{kJ}}}}{{\;{\rm{kg}} \cdot \;{\rm{K}}}}\), của nhôm \(0,88\frac{{\;{\rm{kJ}}}}{{\;{\rm{kg}} \cdot \;{\rm{K}}}}\), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá \(334\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng môi trường cung cấp cho nước đá và cốc nhôm từ lúc lấy từ tủ lạnh ra đến khi nước đá vừa nóng chảy hoàn toàn là \(74,4\;{\rm{kJ}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP