Trong giờ thực hành, học sinh tiến hành đo độ lớn cảm ứng từ B bằng phương pháp cân dòng điện.
Thí nghiệm lần lượt thụ̣c hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình vẽ.
Bước 2: Điều chỉnh để cho đòn cân nằm ngang. Đọc số chỉ \({{\rm{F}}_1}\) của lực kế và ghi kết quả.
Bước 3: Bật công tắc để dòng điện chạy qua khung dây dẫn và nam châm điện. Chọn chiều của dòng điện sao cho lực từ tác dụng lên cạnh của khung dây có hướng thẳng đứng từ trên xuống.
+ Đọc số chỉ của ampe kế (12) và ghi kết quả.
+ Điều chinh để đòn cân trở lại trạng thái cân bằng nằm ngang.
+ Đọc số chi \({{\rm{F}}_2}\), của lực kế và ghi kết quả.
+ Xác định độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh của khung dây đặt trong từ trường \(F = {F_2} - {F_1}\). Ghi kết quả.
Bước 4: Thực hiện lại bước 3 với ít nhất hai giá trị \(I\) khác nhau thu được kết quả như bảng dưới đây:
\({\bf{\theta }} = {\bf{9}}{{\bf{0}}^\circ },\;{\bf{L}} = {\bf{0}},{\bf{08}}\;{\bf{m}},{\bf{N}} = {\bf{200}}\) vòng
Lần
\({\rm{I}}({\rm{A}})\)
\({{\rm{F}}_1}(\;{\rm{N}})\)
\({{\rm{F}}_2}(\;{\rm{N}})\)
\(F = {F_2} - {F_1}(\;{\rm{N}})\)
\(B = \frac{F}{{NLL}}(\;{\rm{T}})\)
1
0,2
0,210
0,270
2
0,4
0,210
0,320
3
0,6
0,210
0,380
Trong giờ thực hành, học sinh tiến hành đo độ lớn cảm ứng từ B bằng phương pháp cân dòng điện.

Thí nghiệm lần lượt thụ̣c hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình vẽ.
Bước 2: Điều chỉnh để cho đòn cân nằm ngang. Đọc số chỉ \({{\rm{F}}_1}\) của lực kế và ghi kết quả.
Bước 3: Bật công tắc để dòng điện chạy qua khung dây dẫn và nam châm điện. Chọn chiều của dòng điện sao cho lực từ tác dụng lên cạnh của khung dây có hướng thẳng đứng từ trên xuống.
+ Đọc số chỉ của ampe kế (12) và ghi kết quả.
+ Điều chinh để đòn cân trở lại trạng thái cân bằng nằm ngang.
+ Đọc số chi \({{\rm{F}}_2}\), của lực kế và ghi kết quả.
+ Xác định độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh của khung dây đặt trong từ trường \(F = {F_2} - {F_1}\). Ghi kết quả.
Bước 4: Thực hiện lại bước 3 với ít nhất hai giá trị \(I\) khác nhau thu được kết quả như bảng dưới đây:
|
\({\bf{\theta }} = {\bf{9}}{{\bf{0}}^\circ },\;{\bf{L}} = {\bf{0}},{\bf{08}}\;{\bf{m}},{\bf{N}} = {\bf{200}}\) vòng |
|||||
|
Lần |
\({\rm{I}}({\rm{A}})\) |
\({{\rm{F}}_1}(\;{\rm{N}})\) |
\({{\rm{F}}_2}(\;{\rm{N}})\) |
\(F = {F_2} - {F_1}(\;{\rm{N}})\) |
\(B = \frac{F}{{NLL}}(\;{\rm{T}})\) |
|
1 |
0,2 |
0,210 |
0,270 |
|
|
|
2 |
0,4 |
0,210 |
0,320 |
|
|
|
3 |
0,6 |
0,210 |
0,380 |
|
|
Quảng cáo
Trả lời:
|
\({\bf{\theta }} = {\bf{9}}{{\bf{0}}^\circ },\;{\bf{L}} = {\bf{0}},{\bf{08}}\;{\bf{m}},{\bf{N}} = {\bf{200}}\) vòng |
|||||
|
Lần |
\({\rm{I}}({\rm{A}})\) |
\({{\rm{F}}_1}(\;{\rm{N}})\) |
\({{\rm{F}}_2}(\;{\rm{N}})\) |
\(F = {F_2} - {F_1}(\;{\rm{N}})\) |
\(B = \frac{F}{{NLL}}(\;{\rm{T}})\) |
|
1 |
0,2 |
0,210 |
0,270 |
0,06 |
0,01875 |
|
2 |
0,4 |
0,210 |
0,320 |
0,11 |
0,0171875 |
|
3 |
0,6 |
0,210 |
0,380 |
0,17 |
17/960 |
a) Đúng; b) Đúng
\(\bar B = \frac{{{B_1} + {B_2} + {B_3}}}{3} = \frac{{0,01875 + 0,0171875 + 17/960}}{3} = \frac{{103}}{{5760}} \approx 0,018T\)
\(\Delta B = \frac{{\left| {\bar B - {B_1}} \right| + \left| {\bar B - {B_2}} \right| + \left| {\bar B - {B_3}} \right|}}{3} = \frac{1}{{1728}} \approx 0,001T\)
\(B = \bar B + \Delta B = 0,018 \pm 0,001T \Rightarrow \)c) Đúng
\(\delta B = \frac{{\Delta B}}{{\bar B}} = \frac{{1/1728}}{{103/5760}} \approx 0,032 \Rightarrow \)d) Sai
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- 500 Bài tập tổng ôn Vật lí (Form 2025) ( 38.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng. Quá trình A có áp suất không đổi
b) Sai. Quá trình biến đổi trạng thái từ (III) sang (II) là quá trình đẳng tích
c) Sai. Đều bằng \(\Delta U = {U_2} - {U_1}\)
d) Đúng. \(\Delta U = \frac{3}{2}nR\left( {{T_2} - {T_1}} \right) = \frac{3}{2}p\left( {{V_2} - {V_1}} \right) = \frac{3}{2} \cdot 400 \cdot (8 - 2) = 3600\;{\rm{J}}\)
Lời giải
\(\phi = BS = B \cdot \pi {r^2} \cdot \frac{{\omega t}}{{2\pi }} = \frac{1}{2}B{r^2}\omega t \Rightarrow e = - {\phi ^\prime } = - \frac{1}{2}B{r^2}\omega = - \frac{1}{2} \cdot 0,25 \cdot 0,{3^2} \cdot 2 = - 0,0225\;{\rm{V}}\)
\(l = OM + ON + MN = r + r + r\alpha = 0,3 + 0,3 + 0,3 \cdot \frac{{115\pi }}{{180}} \approx 1,2\;{\rm{m}}\)
\(R = \frac{{\rho l}}{{{S_{td}}}} = \frac{{2,65 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 1,2}}{{2 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = 0,0159\Omega \)
\(|i| = \left| {\frac{e}{R}} \right| = \frac{{0,0225}}{{0,0159}} \approx 1,4A\)
Trả lời ngắn: 1,4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



