Các nhà khoa học nghiên cứu tốc độ phiên mã của một loại RNA polymerase chứa đột biến thay thế một amino acid so với chủng nấm men thông thường. Ở thí nghiệm thứ nhất, họ đã xác định được tốc độ phiên mã tối đa trong điều kiện bình thường của loại RNA polymerase trên và so sánh với RNA polymerase kiểu dại (Hình 8a).
Trong thí nghiệm thứ hai, các nhà khoa học lần lượt xử lý chủng nấm men kiểu dại và chủng nấm men đột biến với dung dịch amanitin có nồng độ 40 ng/mL và đo tốc độ phiên mã tối đa ở cả hai chủng (Hình 8b). Biết rằng hợp chất amanitin (được tìm thấy ở nhiều loài nấm độc) là một hợp chất có khả năng bám vào trung tâm hoạt động và ức chế hoạt tính của RNA polymerase.
Quảng cáo
Trả lời:
a. Sai
Amanitin là chất ức chế RNA polymerase, không phải DNA polymerase. Nó ngăn cản quá trình tổng hợp mRNA. Amanitin được tìm thấy trong một số loài nấm độc như Amanita phalloides.
b. Sai
Biểu đồ Hình 2 cho thấy tốc độ phiên mã giảm rõ rệt khi có mặt amanitin so với Hình 1 (điều kiện bình thường). Do đó, có sự khác biệt lớn về tốc độ phiên mã giữa hai thí nghiệm.
c. Sai
Nhìn vào Hình 2, tốc độ phiên mã của chủng dại giảm mạnh hơn so với chủng đột biến khi có amanitin, chứng tỏ chủng đột biến ít bị ức chế hơn → chủng dại bị ảnh hưởng nhiều hơn.
d. Đúng
Dựa vào Hình 1, ta thấy tốc độ phiên mã tối đa của chủng đột biến là khoảng 2.5 nucleotides/phút, còn chủng dại là khoảng 15 nucleotides/phút → tỷ lệ là 2.5 / 15 = 1/6.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Để tạo ra mRNA với 4 exon và có tổng số nucleotide tối đa, ta chọn các exon có số nu lớn nhất và đảm bảo chia hết cho 3. Bao gồm:
Exon 1: 270 nu, Exon 2: 100 nu, Exon 4: 83 nu ,Exon 5: 150 nu
Tổng cộng: 270+100+83+150=603 nu.
Câu 2
Lời giải
a) Đ b) S c) S d) Đ
- Ống X tỉ lệ các loại nucleotide còn lại 100% nên nucleotide không được sử dụng nên xảy ra hoạt động dịch mã
- Ống nghiệm Y nucleotide loại T còn 100% đồng thời A, U, G, C còn lại khác nhau nên xảy ra quá trình phiên mã.
- Ống nghiệm Z nucleotide loại U còn 100% đồng thời A, T, G, C còn lại gồm 2 nhóm bằng nhau theo NSBS nên xảy ra quá trình tái bản DNA.
- Hai gene dài bằng nhau, nếu tỉ lệ A+T/G+C càng lớn thì số liên kết hydrogene càng nhỏ nên nhiệt nóng chảy càng nhỏ.
- Do tính thoái hóa, một loại amino acid có thể được mã hóa từ nhiều loại bộ ba nên trong quá trình dịch mã một loại amino acid có thể được vận chuyển bởi nhiều loại tRNA khác nhau do đó số loại tRNA có thể nhiều hơn số loại amino acid.
- Ống nghiệm I diễn ra hoạt động tái bản DNA nên khi sử dụng các tác nhân đột biến tác động vào ống nghiệm I thì NTBS dễ bị sai sót dẫn đến đột biến gene sẽ tăng.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





