khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/02/2026 377 Lưu

Xử phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (NST) sáu vị trí khác nhau (A, B, C, D, E và F) được thể hiện ở Hình 7. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua đồ thị bên dưới. Biết rằng sự phân bố các gene  trên nhiễm sắc thể là đều nhau và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí (F) vẫn phát triển thành cơ thể bình thường.

Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (NST) ở sáu vị trí khác nhau (A, B, C, D, E và F) được thể hiện ở Hình 7.  (ảnh 1)

Hình 7

a. Kích thước đoạn NST bị mất càng lớn thì thời gian sống sót của phôi càng kéo dài. 
Đúng
Sai
b. Vị trí (F) có thể mã hóa số loại bản phiên mã ít hơn so với các vị trí khác.
Đúng
Sai
c. Các gene trên vị trí (A) có thể quan trọng hơn so với các gene trên vị trí (B) đối với sự phát triển phôi. 
Đúng
Sai
d. Giả sử rằng các gene trên vị trí (B) và (E) đóng góp ngang nhau cho sự phát triển phôi, thì mật độ gene trên vị trí (E) có thể thấp hơn mật độ gene trên vị trí (B).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai

Vì mặc dù vị trí E có kích thước lớn hơn vị trí D nhưng phôi mang đột biến mất đoạn E có thời gian sống ngắn hơn phôi mang đột biến mất đoạn D.

b) Đúng

Vì khi mất đoạn F không gây ảnh hưởng đến sự phát triển phôi. Chứng tỏ vị trí F mang ít gene  hoặc các gene  có ít vai trò quan trọng và ít được biểu hiện (ít được biểu hiện có thể là ít phiên mã, ít dịch mã) nên không ảnh hưởng đến sự phát triển phôi.

c) Đúng

Vì khi mất đoạn A làm cho thời gian sống của phôi ngắn hơn so với mất đoạn B, chứng tỏ vị trí A mang nhiều gene  mã hoá có chức năng quan trọng hơn vị trí B.

d) Đúng

Vì nếu các gene  trên (B) và (E) có vai trò quan trọng tương đương, nhưng đoạn mất tại (E) lớn hơn (B) mà vẫn có ảnh hưởng tương tự lên sự phát triển phôi, điều đó ngụ ý rằng mật độ gene  trên (E) có thể thấp hơn trên (B).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1

Loài lưỡng bội (2n = 8) → khi giảm phân bình thường cho giao tử bình thường (n = 4) NST

1000 tế bào sinh tinh giảm phân → tạo ra 1000 × 4 = 4000 giao tử

20 tế bào có cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân 1 → 40 giao tử (n + 1 = 5) và 40 giao tử (n – 1 = 3)

1000 – 20 = 980 tế bào giảm phân bình thường → tạo 980 × 4 = 3920 giao tử bình thường (n)

Tỷ lệ giao tử đột biến thừa 1 NST (n + 1 = 5) = (40 / 4000) × 100 = 1%

Câu 2

a) Dung hợp giao tử B với giao tử bình thường cho ra người mang chuyển đoạn có kiểu hình bình thường nhưng có 45 nhiễm sắc thể. 
Đúng
Sai
b) Dung hợp giao tử C với giao tử bình thường cho ra thể 3 nhiễm của cặp nhiễm sắc thể 21 (Hội chứng Down).
Đúng
Sai
c) Dung hợp giao tử D với giao tử bình thường cho ra thể một nhiễm bị chết. 
Đúng
Sai
d) Trong số những người con của 2 người dị hợp tử chuyển đoạn thì 1/4 số người có 44 nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Vì giao tử B là giao tử (n - 1).

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Thời gian sống của phôi giảm dần theo thứ tự các đột biến 6 → 3 → 4 → 2; 5 → 1. 
Đúng
Sai
b) Các gene cần thiết cho sự phát triển của phôi phân bố tập trung ở vùng gần tâm động của NST. 
Đúng
Sai
c) Đột biến mất đoạn ở vị trí 6 trên NST chứa vùng gene có hại hoặc không có chức năng đối với loài côn trùng này.
Đúng
Sai
d) Kích thước đoạn NST bị mất càng nhỏ thì thời gian sống của phôi càng giảm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP