Câu hỏi:

09/02/2026 196 Lưu

Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m; N, n; O, o; P, p; Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như hình sau:

Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gene M, m; N, n; O, o; P, p; Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như hình sau: (ảnh 1)

Cây A tự thụ phấn thu được đời con F1. Biết rằng các gene liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong tổng số các loại kiểu gene ở F1 loại kiểu gene mang đột biến về NST số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,7

Đáp án : 0,7

Ta có thể viết lại kiểu gene của cây A: \[\frac{{{\rm{MNOPQ}}}}{{{\rm{mnopq}}}}\] giảm phân tạo

2 giao tử bình thường mnopq và MNOPQ

2 giao tử đột biến là mnPQ và MNOopq

→ Vậy có 4 loại giao tử → Số loại kiểu gene tối đa: 10

Có 2 loại giao tử bình thường → Số loại kiểu gene bình thường là 3

Vậy tỉ lệ kiểu gene đột biến = \[\frac{{10 - 3}}{{10}}{\rm{ = }}\frac{7}{{10}}\] = 0,7

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Loài lưỡng bội (2n = 8) → khi giảm phân bình thường cho giao tử bình thường (n = 4) NST

1000 tế bào sinh tinh giảm phân → tạo ra 1000 × 4 = 4000 giao tử

20 tế bào có cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân 1 → 40 giao tử (n + 1 = 5) và 40 giao tử (n – 1 = 3)

1000 – 20 = 980 tế bào giảm phân bình thường → tạo 980 × 4 = 3920 giao tử bình thường (n)

Tỷ lệ giao tử đột biến thừa 1 NST (n + 1 = 5) = (40 / 4000) × 100 = 1%

Lời giải

Có 3 tế bào sinh tinh tham gia giảm phân trong đó 2 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra 8 giao tử bình thường, 1 tế bào giảm phân có 1 cặp không phân li tạo ra 4 giao tử đột biến.

→ Tỉ lệ giao tử bình thường được tạo ra là \(\frac{8}{{8 + 4}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

Đáp án: 0,67

Câu 3

a) Dung hợp giao tử B với giao tử bình thường cho ra người mang chuyển đoạn có kiểu hình bình thường nhưng có 45 nhiễm sắc thể. 
Đúng
Sai
b) Dung hợp giao tử C với giao tử bình thường cho ra thể 3 nhiễm của cặp nhiễm sắc thể 21 (Hội chứng Down).
Đúng
Sai
c) Dung hợp giao tử D với giao tử bình thường cho ra thể một nhiễm bị chết. 
Đúng
Sai
d) Trong số những người con của 2 người dị hợp tử chuyển đoạn thì 1/4 số người có 44 nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Thời gian sống của phôi giảm dần theo thứ tự các đột biến 6 → 3 → 4 → 2; 5 → 1. 
Đúng
Sai
b) Các gene cần thiết cho sự phát triển của phôi phân bố tập trung ở vùng gần tâm động của NST. 
Đúng
Sai
c) Đột biến mất đoạn ở vị trí 6 trên NST chứa vùng gene có hại hoặc không có chức năng đối với loài côn trùng này.
Đúng
Sai
d) Kích thước đoạn NST bị mất càng nhỏ thì thời gian sống của phôi càng giảm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP