Câu hỏi:

10/02/2026 214 Lưu

Ở một loài thực vật, xét ba gene  (mỗi gene  gồm hai allele trội lặn hoàn toàn) quy định ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, hình dạng lá và độ cứng thân; nằm trên 3 locut gene  trong 6 locut gene  (A, B, C, D, E và F) ở 2 nhiễm sắc thể (NST) khác nhau được mô tả như Hình 9

                                                                                    Ở một loài thực vật, xét ba gene  (mỗi gene  gồm hai allele trội lặn hoàn toàn) quy định ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, hình dạng lá  (ảnh 1)

 

Hình 9.

Người ta tiến hành 6 phép lai khác nhau liên quan đến ba tính trạng đang xét để xác định vị trí của gene  trên NST và thu được kết quả như Bảng 1.

Bảng 1

Phép lai (Px):

Thế hệ con (F1-x)

P₁: Lá tròn, hoa trắng × Lá bầu dục, hoa trắng

Thu được 100% lá bầu dục, hoa trắng

P₂: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa trắng, thân mềm

Thu được cả hoa đỏ và hoa trắng, thân mềm

P₃: Thân mềm, lá tròn × Thân cứng, lá tròn

Thu được 100% thân mềm, lá tròn

P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn

Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66%

P₅: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa đỏ, thân mềm

Thu được hoa trắng, thân mềm chiếm 18,75%

P₆: Lá bầu dục, thân mềm × Lá bầu dục, thân mềm

Thu được tỷ lệ kiểu hình khác nhau ở hai giới

Biết rằng không có đột biến xảy ra và khoảng cách giữa các gene  trên NST có đơn vị là centimorgan (cM), nếu có hoán vị gene  thì tần số hoán vị ở hai giới là như nhau.

a) Cây hoa đỏ, lá bầu dục của phép lai P₄ có thể có kiểu gene  \(\frac{{BC}}{{bc}}\).
Đúng
Sai
b) Nếu P₆ đều dị hợp 2 cặp gene  thì F1-6 có tỉ lệ kiểu hình lá bầu dục, thân cứng luôn chiếm tỷ lệ 18,75%.
Đúng
Sai
c) Nếu cho các cây F1-1 giao phấn với cây hoa đỏ, lá tròn thì có thể có tối đa 2 sơ đồ lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1.
Đúng
Sai
d) Cho cây có kiểu hình trội cả 3 tính trạng tiến hành tự thụ phấn thì có thể thu được đời con có kiểu hình hoa đỏ, lá bầu dục, thân cứng chiếm tỷ lệ 16,5%.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Dựa vào phép lai P1, P3, P5 => các tính trạng hoa đỏ, lá bầu dục, thân mềm trội hoàn toàn so với các tính trạng hoa trắng, lá tròn, thân cứng.

- P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn --> F1-4: Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% => là dấu hiệu của hoán vị gene

Hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% --> hoa trắng, lá tròn = 16% => tần số hoán vị gene  f= 20% => locut gene  (B,b) và locut gene  (C,c) quy định tính trạng màu hoa và hình dạng lá nằm trên NST và di truyền hoán vị gene

- Quy ước: B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng

                C quy định lá bầu dục, c quy định lá tròn

- P4 có thể có kiểu gene : \(\frac{{BC}}{{bc}}\)

- Dựa vào phép lai P6 --> Tính trạng độ cứng thân do locut gene  trên NST chứa các gene  D,E,F (một trong 3 locut D, d; E,e; F,f) quy định, các gene  còn lại trên NST này quy định hormone xác định giới tính ở thực vật.

- Quy ước: D quy định thân mềm, d quy định thân cứng.

- Các gene  quy định tính trạng màu hoa và hình dạng lá di truyền hoán vị gene , đồng thời chúng phân li độc lập với gene  quy định tính trạng độ cứng thân.

a) Đúng.

Vì theo phân tích trên thì kiểu gene  P4 có thể là: \(\frac{{BC}}{{bc}}\)

b) Đúng.

Vì P6: CcDd × CcDd --> F1-6: C-dd = 3/16 = 18,75%

c) Sai.

Vì (F1-1) \(\frac{{bC}}{{bc}}\) ×\(\frac{{Bc}}{{Bc}}\)-->đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1

hoặc (F1-1) \(\frac{{bC}}{{bc}}\) ×\(\frac{{Bc}}{{bc}}\)-->đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1

d) Đúng.

Vì xét cây mang 3 tính trạng trội có kiểu gene  \(\frac{{BC}}{{bc}}\)Dd tự thụ phấn thu được đời con có kiểu hình hoa đỏ, lá bầu dục, thân cứng chiếm tỷ lệ : 66% × ¼ = 16,5%.

(Lưu ý: Nhiễm sắc thể chứa các gene  D, E, F trong đó có 1 gene  quy định độ cứng của thân và trên NST này có chứa gene  quy định hormone để hình thành giới tính ở thực vật, đa số ở thực vật không có NST giới tính như ở động vật, vẫn có một số thực vật có NST giới tính như động vật, nhưng phép lai P6 ở bố mẹ không cho giới tính do đó ta có thể chọn giới tính do hormone quyết định; nên phép lai Dd × Dd có kết quả như quy luật phân ly).

Ví dụ cụ thể:

Ethylene: Thường được liên kết với sự phát triển hoa cái ở một số loài thực vật đơn tính (ví dụ: dưa chuột, bí ...). Ethylene có thể ức chế sự phát triển của nhị đực và thúc đẩy sự phát triển của bầu nhụy.

Gibberellin: Thường liên quan đến sự phát triển hoa đực. Ở một số loài, gibberellin có thể thúc đẩy sự phát triển của nhị đực và ức chế sự phát triển của bầu nhụy.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .   
Đúng
Sai
b) Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene  là: A1A1bb, A1abb, aabb.    
Đúng
Sai
c) F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene  bằng nhau.   
Đúng
Sai
d) tối đa 5 loại kiểu gene  quy định cây hoa trắng.
Đúng
Sai

Lời giải

  A1: hoa đỏ, A2: hoa tím, a: hoa xanh.

  B-: biểu hiện màu hoa (A1, A2, a), bb: hoa trắng (mất biểu hiện màu).

  Các gene nằm trên NST khác nhauphân ly độc lập.

a đúng

Phép lai (1): Cây hoa đỏ × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa đỏ → F2: 102 đỏ : 33 xanh

  F1 100% hoa đỏ → đỏ trội hoàn toàn so với xanh → A1aBB

  F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A1A1BB, A1aBB, aaBB(hoa xanh).

Phép lai (2): Cây hoa tím × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa tím → F2: 149 tím : 51 xanh

Tím trội hoàn toàn so với xanh

  F1 100% tím → A2aBB.

  F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A2A2BB, A2aBB, aaBB (hoa xanh).

Phép lai (3): Cây hoa tím × Cây hoa đỏ → F1: 100% hoa vàng → F2: 84 vàng, 43 đỏ, 41 tím

    Có mặt đồng thời A1A2 cho màu vàng

  F1 100% vàng → phải là dị hợp tử: A1A2BB.

  F2 có 3 kiểu hình → 3 kiểu gene A1A1BB, A1A2BB, A2A2BB.

b đúng

Phép lai (4): Cây hoa đỏ × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ → F2: 133 đỏ, 58 trắng, 43 xanh

  Hoa đỏ (P) có KG là A1A1BB; hoa trắng (P): aabb -> F1: A1aBb

  F2 có 3 kiểu hình: đỏ, xanh, trắng → cây hoa trắng có thể là A1A1bb, A1abb, aabb

  F2 có 9 kiểu gene

Phép lai (5): Cây hoa xanh × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa tím → F2: 183 tím, 81 trắng, 59 xanh

   Hoa xanh (P) có KG là aaBB; hoa trắng (P): A2A2bb -> F1: A2aBb

  So với phép lai (4), F2 của phép lai (5) cũng có 9KG

c) Đúng

  Điều kiện hoa trắng: bb → không quan tâm A.

  Hoa trắng có kiểu gene : A1A1bb, A1Abb, A2A2bb, A2abb, aabb, A1A2bb, A2abb

→ Có 6 kiểu gene cho hoa trắng.

d) Sai

Câu 2

a. Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%.
Đúng
Sai
b. Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Đúng
Sai
c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
Đúng
Sai
d. Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng.

Cao : thấp = 3:1; --> A cao; a thấp (kiểu gene  của bố mẹ là Aa × Aa).

Đen : xám : trắng = 2 : 1 :1. tính trạng do gene  có 3 allele quy định, trong đó B1 quy định lông đen, B2 quy định lông xám; B3 quy định lông trắng. (Kiểu gene  bố mẹ là B1B3 × B2B3).

Tích tỉ lệ của 2 cặp tính trạng là (3:1)(2:1:1) = 6:3:3:2:1:1 < tỉ lệ phân li kiểu hình của bài toán (45:5:21:4: 9:16). --> Có hoán vị gene .

Ở đời F1, chân thấp, lông trắng (\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)) chiếm tỉ lệ 16% = 0,4 × 0,4.

à Kiểu gene của P là: \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\). Tần số hoán vị gene  = 1 - 2×0,4 = 20%.

b. Đúng

Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông xám, chân thấp) = 10%.

c. Sai

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là =

= \(\frac{{\underline {{\rm{AA}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{A - }}{{\rm{B}}_1} - }}\) = \(\frac{{\underline {\rm{0}} }}{{{\rm{45\% }}}}\) = 0%.

d. Đúng

Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông trắng, chân thấp) = 40%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP