Ở một loài thực vật, xét ba gene (mỗi gene gồm hai allele trội lặn hoàn toàn) quy định ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, hình dạng lá và độ cứng thân; nằm trên 3 locut gene trong 6 locut gene (A, B, C, D, E và F) ở 2 nhiễm sắc thể (NST) khác nhau được mô tả như Hình 9.

Hình 9.
Người ta tiến hành 6 phép lai khác nhau liên quan đến ba tính trạng đang xét để xác định vị trí của gene trên NST và thu được kết quả như Bảng 1.
Bảng 1
|
Phép lai (Px): |
Thế hệ con (F1-x) |
|
P₁: Lá tròn, hoa trắng × Lá bầu dục, hoa trắng |
Thu được 100% lá bầu dục, hoa trắng |
|
P₂: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa trắng, thân mềm |
Thu được cả hoa đỏ và hoa trắng, thân mềm |
|
P₃: Thân mềm, lá tròn × Thân cứng, lá tròn |
Thu được 100% thân mềm, lá tròn |
|
P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn |
Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% |
|
P₅: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa đỏ, thân mềm |
Thu được hoa trắng, thân mềm chiếm 18,75% |
|
P₆: Lá bầu dục, thân mềm × Lá bầu dục, thân mềm |
Thu được tỷ lệ kiểu hình khác nhau ở hai giới |
Biết rằng không có đột biến xảy ra và khoảng cách giữa các gene trên NST có đơn vị là centimorgan (cM), nếu có hoán vị gene thì tần số hoán vị ở hai giới là như nhau.
Quảng cáo
Trả lời:
- Dựa vào phép lai P1, P3, P5 => các tính trạng hoa đỏ, lá bầu dục, thân mềm trội hoàn toàn so với các tính trạng hoa trắng, lá tròn, thân cứng.
- P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn --> F1-4: Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% => là dấu hiệu của hoán vị gene
Hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% --> hoa trắng, lá tròn = 16% => tần số hoán vị gene f= 20% => locut gene (B,b) và locut gene (C,c) quy định tính trạng màu hoa và hình dạng lá nằm trên NST và di truyền hoán vị gene
- Quy ước: B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng
C quy định lá bầu dục, c quy định lá tròn
- P4 có thể có kiểu gene : \(\frac{{BC}}{{bc}}\)
- Dựa vào phép lai P6 --> Tính trạng độ cứng thân do locut gene trên NST chứa các gene D,E,F (một trong 3 locut D, d; E,e; F,f) quy định, các gene còn lại trên NST này quy định hormone xác định giới tính ở thực vật.
- Quy ước: D quy định thân mềm, d quy định thân cứng.
- Các gene quy định tính trạng màu hoa và hình dạng lá di truyền hoán vị gene , đồng thời chúng phân li độc lập với gene quy định tính trạng độ cứng thân.
a) Đúng.
Vì theo phân tích trên thì kiểu gene P4 có thể là: \(\frac{{BC}}{{bc}}\)
b) Đúng.
Vì P6: CcDd × CcDd --> F1-6: C-dd = 3/16 = 18,75%
c) Sai.
Vì (F1-1) \(\frac{{bC}}{{bc}}\) ×\(\frac{{Bc}}{{Bc}}\)-->đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1
hoặc (F1-1) \(\frac{{bC}}{{bc}}\) ×\(\frac{{Bc}}{{bc}}\)-->đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1
d) Đúng.
Vì xét cây mang 3 tính trạng trội có kiểu gene \(\frac{{BC}}{{bc}}\)Dd tự thụ phấn thu được đời con có kiểu hình hoa đỏ, lá bầu dục, thân cứng chiếm tỷ lệ : 66% × ¼ = 16,5%.
(Lưu ý: Nhiễm sắc thể chứa các gene D, E, F trong đó có 1 gene quy định độ cứng của thân và trên NST này có chứa gene quy định hormone để hình thành giới tính ở thực vật, đa số ở thực vật không có NST giới tính như ở động vật, vẫn có một số thực vật có NST giới tính như động vật, nhưng phép lai P6 ở bố mẹ không cho giới tính do đó ta có thể chọn giới tính do hormone quyết định; nên phép lai Dd × Dd có kết quả như quy luật phân ly).
Ví dụ cụ thể:
Ethylene: Thường được liên kết với sự phát triển hoa cái ở một số loài thực vật đơn tính (ví dụ: dưa chuột, bí ...). Ethylene có thể ức chế sự phát triển của nhị đực và thúc đẩy sự phát triển của bầu nhụy.
Gibberellin: Thường liên quan đến sự phát triển hoa đực. Ở một số loài, gibberellin có thể thúc đẩy sự phát triển của nhị đực và ức chế sự phát triển của bầu nhụy.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Đáp án: |
7 |
|
|
|
- Tỉ lệ F1: 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng; 3 dài: 1 ngắn --> P Dị hợp 3 cặp gene (Aa, Bb, Dd)
- Nếu các gene phân li độc lập thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) khác với đề bài -->1 trong 2 cặp gene quy định màu sắc quả liên kết với cặp gene Dd quy định kích thước quả.
- Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. F1 xuất hiện kiểu hình trắng, ngắn và F1 phân li tỉ lệ kiểu hình chung 2 tính trạng là 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) → các gene cùng nằm trên 1 NST không xảy ra hoán vị gene , kiểu gene của P: \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb.
- Cho cây P lai với các cây khác, xuất hiện 25% hoa vàng, quả dài (A-bbD- hoặc aaB-D-)
+ TH1: Hoa vàng quả dài có kiểu gene A-bbD-.
Ở F2 xuất hiện bb, mà cây P có kiểu gene Bb --> cây đem lai với cây P phải có kiểu gene Bb hoặc bb. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Bb x Bb --> 25%bb --> A-D- = 100% à Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {AD} }}{{AD}}\)Bb.(I)
Bb x bb --> 50%bb --> A-D- = 50% à Có 6 phép lai :
\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {Ad} }}{{Ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb
Trong đó 3 phép lai \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% --> Loại. => có 3 phép lai phù hợp, kết quả đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% (II)
Từ (I), (II)→ có 4 phép lai thỏa mãn.
+ TH2: Hoa vàng quả dài có kiểu gene aaB-D-. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Bb x BB --> 1B --> aaD- = 25% à Có 3 phép:
\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {AD} }}{{aD}}\) , \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\) , \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\) )BB
Bb x bb --> 50%bb --> aaD- = 50% → Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\)bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 50% --> Loại.
TH2® Có 3 phép lai.
Vậy sẽ có tối đa 7 phép
Câu 2
a) Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối đa là 50%.
![]()
b) Khi (P) có kiểu gene khác nhau thì không thể thể tạo ra F1 có 7 loại kiểu gene.
![]()
c) Nếu hai gene trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 75%.
![]()
Lời giải
a) Sai. Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối thiểu là 50% vì A-B-= 0,5 + aabb
b) Sai. 2 cây dị hợp có KG khác nhau (dị hợp đều và dị hợp chéo) hoán vị 1 bên cho 7 loại kiểu gene.
c) Đúng. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp = 1- 4/16 = 12/16 = 75%
d) Đúng. F1: 1AABB:2:AaBB:2AABb:AaBb cho giao tử: 4AB:2Ab:2aB:1ab
è Cây aabb = 1/9.1/9=1/81.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


