khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/02/2026 927 Lưu

Ở một loài thực vật, xét ba gene  (mỗi gene  gồm hai allele trội lặn hoàn toàn) quy định ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, hình dạng lá và độ cứng thân; nằm trên 3 locut gene  trong 6 locut gene  (A, B, C, D, E và F) ở 2 nhiễm sắc thể (NST) khác nhau được mô tả như Hình 9

                                                                                    Ở một loài thực vật, xét ba gene  (mỗi gene  gồm hai allele trội lặn hoàn toàn) quy định ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, hình dạng lá  (ảnh 1)

 

Hình 9.

Người ta tiến hành 6 phép lai khác nhau liên quan đến ba tính trạng đang xét để xác định vị trí của gene  trên NST và thu được kết quả như Bảng 1.

Bảng 1

Phép lai (Px):

Thế hệ con (F1-x)

P₁: Lá tròn, hoa trắng × Lá bầu dục, hoa trắng

Thu được 100% lá bầu dục, hoa trắng

P₂: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa trắng, thân mềm

Thu được cả hoa đỏ và hoa trắng, thân mềm

P₃: Thân mềm, lá tròn × Thân cứng, lá tròn

Thu được 100% thân mềm, lá tròn

P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn

Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66%

P₅: Hoa đỏ, thân mềm × Hoa đỏ, thân mềm

Thu được hoa trắng, thân mềm chiếm 18,75%

P₆: Lá bầu dục, thân mềm × Lá bầu dục, thân mềm

Thu được tỷ lệ kiểu hình khác nhau ở hai giới

Biết rằng không có đột biến xảy ra và khoảng cách giữa các gene  trên NST có đơn vị là centimorgan (cM), nếu có hoán vị gene  thì tần số hoán vị ở hai giới là như nhau.

a) Cây hoa đỏ, lá bầu dục của phép lai P₄ có thể có kiểu gene  \(\frac{{BC}}{{bc}}\).
Đúng
Sai
b) Nếu P₆ đều dị hợp 2 cặp gene  thì F1-6 có tỉ lệ kiểu hình lá bầu dục, thân cứng luôn chiếm tỷ lệ 18,75%.
Đúng
Sai
c) Nếu cho các cây F1-1 giao phấn với cây hoa đỏ, lá tròn thì có thể có tối đa 2 sơ đồ lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1.
Đúng
Sai
d) Cho cây có kiểu hình trội cả 3 tính trạng tiến hành tự thụ phấn thì có thể thu được đời con có kiểu hình hoa đỏ, lá bầu dục, thân cứng chiếm tỷ lệ 16,5%.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Dựa vào phép lai P1, P3, P5 => các tính trạng hoa đỏ, lá bầu dục, thân mềm trội hoàn toàn so với các tính trạng hoa trắng, lá tròn, thân cứng.

- P₄: Hoa đỏ, lá bầu dục tự thụ phấn --> F1-4: Thu được hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% => là dấu hiệu của hoán vị gene

Hoa đỏ, lá bầu dục chiếm 66% --> hoa trắng, lá tròn = 16% => tần số hoán vị gene  f= 20% => locut gene  (B,b) và locut gene  (C,c) quy định tính trạng màu hoa và hình dạng lá nằm trên NST và di truyền hoán vị gene

- Quy ước: B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng

                C quy định lá bầu dục, c quy định lá tròn

- P4 có thể có kiểu gene : \(\frac{{BC}}{{bc}}\)

- Dựa vào phép lai P6 --> Tính trạng độ cứng thân do locut gene  trên NST chứa các gene  D,E,F (một trong 3 locut D, d; E,e; F,f) quy định, các gene  còn lại trên NST này quy định hormone xác định giới tính ở thực vật.

- Quy ước: D quy định thân mềm, d quy định thân cứng.

- Các gene  quy định tính trạng màu hoa và hình dạng lá di truyền hoán vị gene , đồng thời chúng phân li độc lập với gene  quy định tính trạng độ cứng thân.

a) Đúng.

Vì theo phân tích trên thì kiểu gene  P4 có thể là: \(\frac{{BC}}{{bc}}\)

b) Đúng.

Vì P6: CcDd × CcDd --> F1-6: C-dd = 3/16 = 18,75%

c) Sai.

Vì (F1-1) \(\frac{{bC}}{{bc}}\) ×\(\frac{{Bc}}{{Bc}}\)-->đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1

hoặc (F1-1) \(\frac{{bC}}{{bc}}\) ×\(\frac{{Bc}}{{bc}}\)-->đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1

d) Đúng.

Vì xét cây mang 3 tính trạng trội có kiểu gene  \(\frac{{BC}}{{bc}}\)Dd tự thụ phấn thu được đời con có kiểu hình hoa đỏ, lá bầu dục, thân cứng chiếm tỷ lệ : 66% × ¼ = 16,5%.

(Lưu ý: Nhiễm sắc thể chứa các gene  D, E, F trong đó có 1 gene  quy định độ cứng của thân và trên NST này có chứa gene  quy định hormone để hình thành giới tính ở thực vật, đa số ở thực vật không có NST giới tính như ở động vật, vẫn có một số thực vật có NST giới tính như động vật, nhưng phép lai P6 ở bố mẹ không cho giới tính do đó ta có thể chọn giới tính do hormone quyết định; nên phép lai Dd × Dd có kết quả như quy luật phân ly).

Ví dụ cụ thể:

Ethylene: Thường được liên kết với sự phát triển hoa cái ở một số loài thực vật đơn tính (ví dụ: dưa chuột, bí ...). Ethylene có thể ức chế sự phát triển của nhị đực và thúc đẩy sự phát triển của bầu nhụy.

Gibberellin: Thường liên quan đến sự phát triển hoa đực. Ở một số loài, gibberellin có thể thúc đẩy sự phát triển của nhị đực và ức chế sự phát triển của bầu nhụy.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

7

 

 

 

- Tỉ lệ F1: 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng; 3 dài: 1 ngắn --> P Dị hợp 3 cặp gene  (Aa, Bb, Dd)

- Nếu các gene  phân li độc lập thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) khác với đề bài -->1 trong 2 cặp gene  quy định màu sắc quả liên kết với cặp gene  Dd quy định kích thước quả.

- Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. F1 xuất hiện kiểu hình trắng, ngắn và F1 phân li tỉ lệ kiểu hình chung 2 tính trạng là 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) → các gene  cùng nằm trên 1 NST không xảy ra hoán vị gene , kiểu gene  của P: \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb.

- Cho cây P lai với các cây khác, xuất hiện 25% hoa vàng, quả dài (A-bbD- hoặc aaB-D-)

+ TH1: Hoa vàng quả dài có kiểu gene  A-bbD-.

Ở F2 xuất hiện bb, mà cây P có kiểu gene  Bb --> cây đem lai với cây P phải có kiểu gene  Bb hoặc bb. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

Bb x Bb --> 25%bb --> A-D- = 100% à Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {AD} }}{{AD}}\)Bb.(I)

Bb x bb --> 50%bb --> A-D- = 50% à Có 6 phép lai :

\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {Ad} }}{{Ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb

Trong đó 3 phép lai \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% --> Loại. => có 3 phép lai phù hợp, kết quả đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% (II)

Từ (I), (II)→ có 4 phép lai thỏa mãn.

+ TH2: Hoa vàng quả dài có kiểu gene  aaB-D-. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

Bb x BB --> 1B --> aaD- = 25% à Có 3 phép:

 \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {AD} }}{{aD}}\) , \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\) , \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\) )BB

Bb x bb --> 50%bb --> aaD- = 50% → Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\)bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 50% --> Loại.

TH2® Có 3 phép lai.

Vậy sẽ có tối đa 7 phép

Câu 2

a) Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối đa là 50%.

Đúng
Sai

b) Khi (P) có kiểu gene khác nhau thì không thể thể tạo ra F1 có 7 loại kiểu gene.

Đúng
Sai

c) Nếu hai gene  trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì tỉ lệ kiểu gene  dị hợp ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 75%.

Đúng
Sai
d). Cho các cây trội hai tính trạng ở F1 giao phấn ngẫu nhiên có thể thu được F2 mang hai tính trạng lặn là 1/81.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối thiểu là 50% vì A-B-= 0,5 + aabb

b) Sai. 2 cây dị hợp có KG khác nhau (dị hợp đều và dị hợp chéo) hoán vị 1 bên cho 7 loại kiểu gene.

c) Đúng. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp = 1- 4/16 = 12/16 = 75%

d) Đúng. F1: 1AABB:2:AaBB:2AABb:AaBb cho giao tử: 4AB:2Ab:2aB:1ab

è Cây aabb = 1/9.1/9=1/81.

Câu 3

a. Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%.
Đúng
Sai
b. Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Đúng
Sai
c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
Đúng
Sai
d. Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .   
Đúng
Sai
b) Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene  là: A1A1bb, A1abb, aabb.    
Đúng
Sai
c) F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene  bằng nhau.   
Đúng
Sai
d) tối đa 5 loại kiểu gene  quy định cây hoa trắng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Các gene  đang xét cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.    
Đúng
Sai
b) Kiểu gene  của 2 ruồi thân xám, cánh dài thế hệ P đem lai khác nhau.    
Đúng
Sai
c) F1 có tối đa 10 kiểu gene , F2 có tỷ lệ kiểu gene  như tỷ lệ kiểu hình.   
Đúng
Sai
d) Nếu cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau số phép lai tối đa không kể thay đổi vai trò đực cái là 28.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP