Ở một loài cây ăn quả, xét ba tính trạng: màu vỏ quả, chiều cao thân và hình dạng lá. Cho biết các cặp gene nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau. Các nhà khoa học tiến hành ba phép lai và thu được kết quả như sau:
|
Thí nghiệm |
Tính trạng |
Phép lai P |
Tỉ lệ F₁ |
Tỉ lệ F₂ |
|
1 |
Màu vỏ quả |
Vỏ vàng × Vỏ xanh |
100% vỏ vàng |
75% vàng : 25% xanh |
|
2 |
Chiều cao thân |
Thân cao × Thân thấp |
100% thân cao |
56,25% cao : 43,75% thấp |
|
3 |
Hình dạng lá |
Lá dài × Lá dài |
100% bầu dục |
56,25% lá bầu dục: 37,5% lá dài: 6,25% lá tròn |
Quảng cáo
Trả lời:
Thí nghiệm 1: F1: Aa, F2: 3:1 (A: vỏ vàng > a: vỏ xanh)
Thí nghiệm 2: F1: BdDd, F2: 9 cao : 7 thấp (B-D-: cao, các kiểu gene còn lại là thấp)
Thí nghiệm 3: F1: EeHh , F2: 9 bầu dục :6 dài :1 tròn (E-H-: Bầu dục; E-hh và eeH-: Dài; eehh: Tròn)
a) Đúng
Tính trạng màu vỏ quả do một gene quy định, allele quy định vỏ vàng trội hoàn toàn so với vỏ xanh.
b) Sai
Có 4 gene quy định ba tính trạng màu vỏ quả, chiều cao thân và hình dạng lá. Sai.
Thí nghiệm 1 → (1 gene quy định tính trạng màu vỏ quả→ F2 cho tỉ lệ 3:1)
Thí nghiệm 2 → Tương tác bổ sung (2 gene quy định tính trạng chiều cao thân → F2 cho tỉ lệ 9:7)
Thí nghiệm 3 → Tương tác bổ sung (2 gene quy định tính trạng hình dạng lá → F2 cho tỉ lệ 9:6:1)
Vậy có 5 gene quy định 3 tính trạng trên.
c) Đúng
Cây vỏ xanh, thân cao, lá bầu dục có số kiểu gene quy định nhiều gấp đôi so với cây vỏ vàng, thân cao, lá tròn vì:
Cây vỏ vàng, thân cao, lá tròn A-B-D-eehh: có 8 kiểu gene quy định.
Cây vỏ xanh, thân cao, lá bầu dục aaB-D-E-H-: có 16 kiểu gene quy định.
d) Sai
Khi tiến hành cho giao phấn cây vỏ vàng, thân cao, lá tròn với nhau thì đời con kiểu hình vỏ xanh, thân thấp, lá tròn đồng hợp lặn về tất cả các cặp gene chiếm tỉ lệ 1/134. Sai, vì:
Cây vỏ vàng, thân cao, lá tròn A-B-D-eehh giao phấn với nhau thì aabbddeehh=1/4 x 1/81 = 1/32.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Đáp án: |
7 |
|
|
|
- Tỉ lệ F1: 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng; 3 dài: 1 ngắn --> P Dị hợp 3 cặp gene (Aa, Bb, Dd)
- Nếu các gene phân li độc lập thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) khác với đề bài -->1 trong 2 cặp gene quy định màu sắc quả liên kết với cặp gene Dd quy định kích thước quả.
- Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. F1 xuất hiện kiểu hình trắng, ngắn và F1 phân li tỉ lệ kiểu hình chung 2 tính trạng là 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) → các gene cùng nằm trên 1 NST không xảy ra hoán vị gene , kiểu gene của P: \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb.
- Cho cây P lai với các cây khác, xuất hiện 25% hoa vàng, quả dài (A-bbD- hoặc aaB-D-)
+ TH1: Hoa vàng quả dài có kiểu gene A-bbD-.
Ở F2 xuất hiện bb, mà cây P có kiểu gene Bb --> cây đem lai với cây P phải có kiểu gene Bb hoặc bb. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Bb x Bb --> 25%bb --> A-D- = 100% à Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {AD} }}{{AD}}\)Bb.(I)
Bb x bb --> 50%bb --> A-D- = 50% à Có 6 phép lai :
\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {Ad} }}{{Ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb
Trong đó 3 phép lai \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% --> Loại. => có 3 phép lai phù hợp, kết quả đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% (II)
Từ (I), (II)→ có 4 phép lai thỏa mãn.
+ TH2: Hoa vàng quả dài có kiểu gene aaB-D-. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Bb x BB --> 1B --> aaD- = 25% à Có 3 phép:
\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {AD} }}{{aD}}\) , \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\) , \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\) )BB
Bb x bb --> 50%bb --> aaD- = 50% → Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\)bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 50% --> Loại.
TH2® Có 3 phép lai.
Vậy sẽ có tối đa 7 phép
Câu 2
a) Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối đa là 50%.
![]()
b) Khi (P) có kiểu gene khác nhau thì không thể thể tạo ra F1 có 7 loại kiểu gene.
![]()
c) Nếu hai gene trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 75%.
![]()
Lời giải
a) Sai. Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối thiểu là 50% vì A-B-= 0,5 + aabb
b) Sai. 2 cây dị hợp có KG khác nhau (dị hợp đều và dị hợp chéo) hoán vị 1 bên cho 7 loại kiểu gene.
c) Đúng. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp = 1- 4/16 = 12/16 = 75%
d) Đúng. F1: 1AABB:2:AaBB:2AABb:AaBb cho giao tử: 4AB:2Ab:2aB:1ab
è Cây aabb = 1/9.1/9=1/81.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


