Câu hỏi:

10/02/2026 127 Lưu

Phương pháp lai oligonucleotide đặc hiệu với allele là phương pháp sử dụng các đoạn mạch đơn DNA tổng hợp ngắn gọi là đầu dò oligonucleotide để lai (bắt cặp bổ sung) với các sợi đơn DNA tổng hợp từ allele bình thường hoặc allele đột biến. Thông thường, một đầu dò oligonucleotide gồm ít nhất 12 nucleotide có khả năng kết cặp bổ sung với một đoạn mạch đơn DNA đích. Nếu đầu dò được đánh dấu phóng xạ hoặc huỳnh quang thì có thể dễ dàng phát hiện sự bắt cặp bổ sung. Phương pháp này cung cấp những thông tin quan trọng về kiểu gene  của những người được xét nghiệm

Một gia đình gồm 4 người (trong đó 2 người con đều là con trai) đã thực hiện xét nghiệm DNA theo phương pháp này để xác định xem có tồn tại allele đột biến thiếu máu hồng cầu hình liềm trong gia đình hay không. Quy trình thực hiện và kết quả xét nghiệm được mô tả ở hình 7.

Phương pháp lai oligonucleotide đặc hiệu với allele là phương pháp sử dụng các đoạn mạch đơn DNA tổng hợp ngắn gọi là đầu dò oligonucleotide để lai (bắt cặp bổ sung) với các sợi đơn DNA tổng hợp từ allele bình thường hoặc allele đột biến.  (ảnh 1)

Có các nhận định sau :

a) Người con thứ nhất có kiểu gene dị hợp về bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
Đúng
Sai
b) Có thể xác định được kiểu gene của 3 người trong gia đình trên.
Đúng
Sai
c) Cặp vợ chồng này dự định sinh con thứ 3. Xác suất sinh được đứa con gái không mang gene bệnh là 12,5%. 
Đúng
Sai
d) Người con thứ nhất lớn lên và kết hôn với một người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình kiềm nhẹ (kiểu gene dị hợp) thì con của cặp vợ chồng này sẽ không bị bệnh hồng cầu hình liềm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Quy ước: HbA: Quy định hình dạng hồng cầu bình thường

                HbS: Quy định hình dạng hồng cầu hình liềm

Cả vợ và chồng đều có hiện tượng lai giữa đầu dò với mẫu DNA bình thường và lai giữa đầu dò với mẫu DNA đột biến. Nên vợ, chồng đều kiểu gene  dị hợp HbAHbS

a) Sai.

Người con thứ nhất không có hiện tượng lai với mẫu dò DNA đột biến nên có kiểu gene  đồng hợp HbAHbA không mang allele quy định bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

b) Sai.

Có thể xác định được kiểu gene  của 4 người trong gia đình trên.

c) Đúng.

Cặp vợ chồng này dự định sinh con thứ 3. Xác suất sinh được đứa con gái không mang gene  bệnh là 12,5%.

P: HbAHbS x HbAHbS, xác suất sinh con gái, có kiểu gene  đồng hợp về bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là

  12×14=18=12,5%

d) Sai.

Người con thứ nhất lớn lên và kết hôn với một người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ (kiểu gene  dị hợp). P: HbAHbA x HbAHbS sinh con có thể có kiểu gene  dị hợp quy định bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .   
Đúng
Sai
b) Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene  là: A1A1bb, A1abb, aabb.    
Đúng
Sai
c) F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene  bằng nhau.   
Đúng
Sai
d) tối đa 5 loại kiểu gene  quy định cây hoa trắng.
Đúng
Sai

Lời giải

  A1: hoa đỏ, A2: hoa tím, a: hoa xanh.

  B-: biểu hiện màu hoa (A1, A2, a), bb: hoa trắng (mất biểu hiện màu).

  Các gene nằm trên NST khác nhauphân ly độc lập.

a đúng

Phép lai (1): Cây hoa đỏ × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa đỏ → F2: 102 đỏ : 33 xanh

  F1 100% hoa đỏ → đỏ trội hoàn toàn so với xanh → A1aBB

  F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A1A1BB, A1aBB, aaBB(hoa xanh).

Phép lai (2): Cây hoa tím × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa tím → F2: 149 tím : 51 xanh

Tím trội hoàn toàn so với xanh

  F1 100% tím → A2aBB.

  F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A2A2BB, A2aBB, aaBB (hoa xanh).

Phép lai (3): Cây hoa tím × Cây hoa đỏ → F1: 100% hoa vàng → F2: 84 vàng, 43 đỏ, 41 tím

    Có mặt đồng thời A1A2 cho màu vàng

  F1 100% vàng → phải là dị hợp tử: A1A2BB.

  F2 có 3 kiểu hình → 3 kiểu gene A1A1BB, A1A2BB, A2A2BB.

b đúng

Phép lai (4): Cây hoa đỏ × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ → F2: 133 đỏ, 58 trắng, 43 xanh

  Hoa đỏ (P) có KG là A1A1BB; hoa trắng (P): aabb -> F1: A1aBb

  F2 có 3 kiểu hình: đỏ, xanh, trắng → cây hoa trắng có thể là A1A1bb, A1abb, aabb

  F2 có 9 kiểu gene

Phép lai (5): Cây hoa xanh × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa tím → F2: 183 tím, 81 trắng, 59 xanh

   Hoa xanh (P) có KG là aaBB; hoa trắng (P): A2A2bb -> F1: A2aBb

  So với phép lai (4), F2 của phép lai (5) cũng có 9KG

c) Đúng

  Điều kiện hoa trắng: bb → không quan tâm A.

  Hoa trắng có kiểu gene : A1A1bb, A1Abb, A2A2bb, A2abb, aabb, A1A2bb, A2abb

→ Có 6 kiểu gene cho hoa trắng.

d) Sai

Câu 2

a. Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%.
Đúng
Sai
b. Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Đúng
Sai
c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
Đúng
Sai
d. Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng.

Cao : thấp = 3:1; --> A cao; a thấp (kiểu gene  của bố mẹ là Aa × Aa).

Đen : xám : trắng = 2 : 1 :1. tính trạng do gene  có 3 allele quy định, trong đó B1 quy định lông đen, B2 quy định lông xám; B3 quy định lông trắng. (Kiểu gene  bố mẹ là B1B3 × B2B3).

Tích tỉ lệ của 2 cặp tính trạng là (3:1)(2:1:1) = 6:3:3:2:1:1 < tỉ lệ phân li kiểu hình của bài toán (45:5:21:4: 9:16). --> Có hoán vị gene .

Ở đời F1, chân thấp, lông trắng (\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)) chiếm tỉ lệ 16% = 0,4 × 0,4.

à Kiểu gene của P là: \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\). Tần số hoán vị gene  = 1 - 2×0,4 = 20%.

b. Đúng

Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông xám, chân thấp) = 10%.

c. Sai

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là =

= \(\frac{{\underline {{\rm{AA}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{A - }}{{\rm{B}}_1} - }}\) = \(\frac{{\underline {\rm{0}} }}{{{\rm{45\% }}}}\) = 0%.

d. Đúng

Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông trắng, chân thấp) = 40%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP