Câu hỏi:

10/02/2026 33 Lưu

Ở một loài thực vật, màu hoa được quyết định bởi ba cặp gene  A(a), B(b) và D(d); loại kiểu hình biểu hiện được quy định dựa trên số lượng allele trội có trong kiểu gene . Bảng 3 phân loại theo số lượng allele trội biểu hiện thành các nhóm kiểu hình (1), (2) và (3). Khi cho lai cây có kiểu gene  AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) thu được thế hệ con F1 có 400 cây, trong đó cây có nhiều allele trội nhất là cây có 3 allele trội. Biết rằng, các gene  quy định màu sắc nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.

Bảng 3

Nhóm kiểu hình

Số lượng allele trội trong kiểu gene

(1)

5 và 6

(2)

3 và 4

(3)

0, 1 và 2

a) Sản phẩm của ba cặp gene  trên tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp.
Đúng
Sai
b) Nhóm kiểu hình (3) có nhiều loại kiểu gene  quy định nhất trong ba nhóm kiểu hình.
Đúng
Sai
c) Nếu cho tự thụ phấn một cá thể bất kì thuộc nhóm (2) có thể thu được đời con xuất hiện cả ba nhóm kiểu hình.
Đúng
Sai
d) Trong phép lai giữa cây có kiểu gene  AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) (phép lai ở đề bài), đời con thu được có số lượng cây thuộc nhóm kiểu hình (3) là 350 cây.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nhóm kiểu hình

Số lượng allele trội trong kiểu gene

Kiểu gene  tương ứng

Tổng số loại kiểu gene

(1)

5 và 6

AABBDd, AABbDD, AaBBDD và AABBDD

4

(2)

3 và 4

Còn lại

33 – 4 – 10=13

(3)

0, 1 và 2

aabbdd, Aabbdd, aaBbdd, aabbDd, AaBbdd, AabbDd, aaBbDd, AAbbdd, aaBBdd, aabbDD

10

a) Đúng.

Vì mỗi allele trội của một gene  quy định một “đơn vị” nhỏ sản phẩm góp phần cùng sản phẩm của gene  khác tạo nên kiểu hình chung.

b) Sai.

Nhóm kiểu hình (2) có nhiều loại kiểu gene  quy định nhất trong ba nhóm kiểu hình (13 loại kiểu gene ).

c) Đúng.

Ví dụ cho một cây thuộc nhóm kiểu hình (2) có kiểu gene  AaBbDd tự thụ phấn có thể thu được đời con xuất hiện cả ba nhóm kiểu hình:

- Xét cặp gene  Aa × Aa → 3 loại kiểu gene  (AA, Aa và aa).

- Xét cặp gene  Bb × Bb → 3 loại kiểu gene  (BB, Bb và bb).

- Xét cặp gene  Dd × Dd → 3 loại kiểu gene  (DD, Dd và dd).

→ Tổ hợp lại 3 × 3 × 3 = 27 kiểu gene  → Đủ các loại kiểu gene  → Đủ các loại kiểu hình.

d) Đúng.

Khi cho lai cây có kiểu gene  AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) thu được thế hệ con F1, trong đó cây có nhiều allele trội nhất là cây có 3 allele trội → Cây thuộc nhóm kiểu hình (3) phải không có allele trội do cây AaBbDd đã có 3 allele trội.

→ P: AaBbDd × aabbdd.

→ Ở đời con, cây thuộc nhóm kiểu hình (3) là: aabbdd + Aabbdd + aaBbdd + aabbDd + AaBbdd + AabbDd + aaBbDd = (  ×  ×  × 7) × 400 = 350 cây

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- P: ♂ kem × ♀ đỏ thẫm (dại)

→ F1: 100% đỏ thẫm

→ F2:

- ♀: 104 đỏ thẫm

- ♂: 52 đỏ thẫm, 44 đỏ son, 14 kem

Tính trạng liên kết X, có 3 kiểu hình ở đực, 1 kiểu hình ở cái → vai trò của gene  liên kết X và tương tác 2 gene .

a) "Màu đỏ thẫm do 2 gene  trội không alen quy định." → Sai

- Nếu là tương tác bổ sung của 2 gene  trội không alen (A và B), thì A– và B– mới cho đỏ thẫm.

- Nhưng F2 cái lại chỉ toàn đỏ thẫm (104 con) → không phù hợp với mô hình này.

Sai.

b) "Có hiện tượng gene  nằm trên NST giới tính." → Đúng

- Sự khác biệt rõ kiểu hình giữa đực và cái → đặc trưng gene  liên kết X.

Đúng.

c) "Tính trạng màu mắt do 2 gene  quy định." → Đúng

- Sự xuất hiện 3 kiểu hình ở ruồi đực (đỏ thẫm, đỏ son, kem) → cần 2 locus gene .

Đúng.

d) "Thực hiện phép lai ruồi đực mắt đỏ son thuần chủng và ruồi cái mắt kem thuần chủng, thu được F1, cho F1 giao phối với nhau đời con F2 có thể thu được tỉ lệ kiểu hình: 3 đỏ son : 1 mắt kem (cả đực và cái)." → Đúng

- Giả sử: X⁺ > Xˢ > Xᵏ (trội lặn)

- P: XˢY × XᵏXᵏ → F1: XˢXᵏ (♀, đỏ son), XᵏY (♂, kem)

- F1 × F1: XˢXᵏ × XᵏY

 → F2:

- ♀: XˢXᵏ (đỏ son), XᵏXᵏ (kem)

- ♂: XˢY (đỏ son), XᵏY (kem)

→ Tỉ lệ: 3 đỏ son : 1 kem (cả đực và cái)

Đúng.

Lời giải

Đáp án:

7

 

 

 

- Tỉ lệ F1: 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng; 3 dài: 1 ngắn --> P Dị hợp 3 cặp gene  (Aa, Bb, Dd)

- Nếu các gene  phân li độc lập thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) khác với đề bài -->1 trong 2 cặp gene  quy định màu sắc quả liên kết với cặp gene  Dd quy định kích thước quả.

- Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. F1 xuất hiện kiểu hình trắng, ngắn và F1 phân li tỉ lệ kiểu hình chung 2 tính trạng là 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) → các gene  cùng nằm trên 1 NST không xảy ra hoán vị gene , kiểu gene  của P: \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb.

- Cho cây P lai với các cây khác, xuất hiện 25% hoa vàng, quả dài (A-bbD- hoặc aaB-D-)

+ TH1: Hoa vàng quả dài có kiểu gene  A-bbD-.

Ở F2 xuất hiện bb, mà cây P có kiểu gene  Bb --> cây đem lai với cây P phải có kiểu gene  Bb hoặc bb. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

Bb x Bb --> 25%bb --> A-D- = 100% à Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {AD} }}{{AD}}\)Bb.(I)

Bb x bb --> 50%bb --> A-D- = 50% à Có 6 phép lai :

\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {Ad} }}{{Ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb

Trong đó 3 phép lai \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% --> Loại. => có 3 phép lai phù hợp, kết quả đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% (II)

Từ (I), (II)→ có 4 phép lai thỏa mãn.

+ TH2: Hoa vàng quả dài có kiểu gene  aaB-D-. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

Bb x BB --> 1B --> aaD- = 25% à Có 3 phép:

 \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {AD} }}{{aD}}\) , \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\) , \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\) )BB

Bb x bb --> 50%bb --> aaD- = 50% → Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\)bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 50% --> Loại.

TH2® Có 3 phép lai.

Vậy sẽ có tối đa 7 phép

Câu 3

a. Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%.
Đúng
Sai
b. Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Đúng
Sai
c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
Đúng
Sai
d. Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .   
Đúng
Sai
b) Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene  là: A1A1bb, A1abb, aabb.    
Đúng
Sai
c) F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene  bằng nhau.   
Đúng
Sai
d) tối đa 5 loại kiểu gene  quy định cây hoa trắng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP