Câu hỏi:

10/02/2026 56 Lưu

Một nhà khoa học thực hiện phép lai của loài ruồi giấm, kết quả được thể hiện bảng bên dưới, dấu “-“ thể hiện dữ liệu chưa biết.

Loài

Ruồi giấm

Số cặp gene  đang xét

-

Số loại kiểu gene

15

P: ♀ Trội 2 tính trạng × ♂ Trội 2 tính trạng

F1 có số cá thể mang 1 allele trội chiếm 25%

Biết mỗi cặp gene  quy định 1 cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn.

a) Phép lai trên đang xét về 2 cặp gene  cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
b) F1 của phép lai đang xét 12 kiểu gene .
Đúng
Sai
c) Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 1 tính trạng, các cá thể cái chiếm tỷ lệ 1/3. 
Đúng
Sai
d) Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 2 tính trạng, các cá thể có 3 allele trội chiếm tỷ lệ 1/3. 
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nhận thấy 15 = 3 x 5. Vậy 1 gene  nằm trên NST thường (tạo 3 loại KG) và 1 gene  nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X (tạo 5 loại KG)

Vậy có thể suy ra được bài toán đang xét về 2 cặp gene : 1 cặp trên NST thường và 1 cặp trên NST giới tính X.

Giả sử cặp gene  Aa nằm trên NST thường, cặp gene  Bb nằm trên vùng không tương đồng của NST X.

Phép lai P: ♀ Trội 2 tính trạng (A-XBX-) × ♂ Trội 2 tính trạng (A-XBY).

Theo bài ra, F1 có số cá thể mang 1 allele trội chiếm 25% 

Để thu được số cá thể mang 1 alen trội thì ta xét các trường hợp - tuy nhiên nên xét từ trường hợp cả 2 gene  A và B đều nằm ở trạng thái dị hợp đầu tiên vì dễ tìm ra các cá thể mang 1 alen trội nhất.

Từ trường hợp ta thấy: 0,25aa x (0,25XBXb + 0,25XBY) + 0,5Aa x 0,25XbY = 0,25

Xét trường hợp gene  B đồng hợp: ♀ Trội 2 tính trạng (AaXBXB) × ♂ Trội 2 tính trạng (AaXBY) chỉ thu được cá thể trội 1 allele là aaXBY = 1/16 < 0,25 => không thỏa mãn điều kiện

Xét trường hợp A đồng hợp: ♀ Trội 2 tính trạng (AAXBXb) × ♂ Trội 2 tính trạng (AaXBY) thì chỉ thu được cá thể trội 1 allele là AaXbY = 1/16 < 0,25 => không thỏa mãn điều kiện

Vậy phép lai P chỉ có thể là: ♀ AaXBXb × ♂ AaXBY

F1: (0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa)(0,25XBXB: 0,25XBXb: 0,25XBY: 0,25XbY)

Xét các phát biểu:

a. Sai

vì 2 cặp gene  trên 2 NST khác nhau

b. Đúng

vì 3 x 4 =12 vì phép lai P là ♀ AaXBXb × ♂ AaXBY

c. Đúng

vì tỷ lệ các cá thể trội 1 tính trạng là:

aa x (0,25XBXB + 0,25XBXb + 0,25XBY) + (AA + Aa) x XbY = 3/8

Tỷ lệ cá thể cái là: aa x (0,25XBXB + 0,25XBXb) = 1/8

Vậy tỷ lệ cá thể cái trên các cá thể trội 1 tính trạng là 1/3.

d. Sai

vì tỉ lệ trội 2 tính trạng = ¾ x ¾ = 9/16

Tỉ lệ các cá thể có 3 allele trội là: AAXBY + AaXBXB + AAXBXb = 4/16

Vậy trong các cá thể trội 2 tính trạng, các cá thể có 3 allele trội chiếm tỷ lệ là 4/9

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .   
Đúng
Sai
b) Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene  là: A1A1bb, A1abb, aabb.    
Đúng
Sai
c) F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene  bằng nhau.   
Đúng
Sai
d) tối đa 5 loại kiểu gene  quy định cây hoa trắng.
Đúng
Sai

Lời giải

  A1: hoa đỏ, A2: hoa tím, a: hoa xanh.

  B-: biểu hiện màu hoa (A1, A2, a), bb: hoa trắng (mất biểu hiện màu).

  Các gene nằm trên NST khác nhauphân ly độc lập.

a đúng

Phép lai (1): Cây hoa đỏ × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa đỏ → F2: 102 đỏ : 33 xanh

  F1 100% hoa đỏ → đỏ trội hoàn toàn so với xanh → A1aBB

  F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A1A1BB, A1aBB, aaBB(hoa xanh).

Phép lai (2): Cây hoa tím × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa tím → F2: 149 tím : 51 xanh

Tím trội hoàn toàn so với xanh

  F1 100% tím → A2aBB.

  F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A2A2BB, A2aBB, aaBB (hoa xanh).

Phép lai (3): Cây hoa tím × Cây hoa đỏ → F1: 100% hoa vàng → F2: 84 vàng, 43 đỏ, 41 tím

    Có mặt đồng thời A1A2 cho màu vàng

  F1 100% vàng → phải là dị hợp tử: A1A2BB.

  F2 có 3 kiểu hình → 3 kiểu gene A1A1BB, A1A2BB, A2A2BB.

b đúng

Phép lai (4): Cây hoa đỏ × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ → F2: 133 đỏ, 58 trắng, 43 xanh

  Hoa đỏ (P) có KG là A1A1BB; hoa trắng (P): aabb -> F1: A1aBb

  F2 có 3 kiểu hình: đỏ, xanh, trắng → cây hoa trắng có thể là A1A1bb, A1abb, aabb

  F2 có 9 kiểu gene

Phép lai (5): Cây hoa xanh × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa tím → F2: 183 tím, 81 trắng, 59 xanh

   Hoa xanh (P) có KG là aaBB; hoa trắng (P): A2A2bb -> F1: A2aBb

  So với phép lai (4), F2 của phép lai (5) cũng có 9KG

c) Đúng

  Điều kiện hoa trắng: bb → không quan tâm A.

  Hoa trắng có kiểu gene : A1A1bb, A1Abb, A2A2bb, A2abb, aabb, A1A2bb, A2abb

→ Có 6 kiểu gene cho hoa trắng.

d) Sai

Câu 2

a. Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%.
Đúng
Sai
b. Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Đúng
Sai
c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
Đúng
Sai
d. Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng.

Cao : thấp = 3:1; --> A cao; a thấp (kiểu gene  của bố mẹ là Aa × Aa).

Đen : xám : trắng = 2 : 1 :1. tính trạng do gene  có 3 allele quy định, trong đó B1 quy định lông đen, B2 quy định lông xám; B3 quy định lông trắng. (Kiểu gene  bố mẹ là B1B3 × B2B3).

Tích tỉ lệ của 2 cặp tính trạng là (3:1)(2:1:1) = 6:3:3:2:1:1 < tỉ lệ phân li kiểu hình của bài toán (45:5:21:4: 9:16). --> Có hoán vị gene .

Ở đời F1, chân thấp, lông trắng (\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)) chiếm tỉ lệ 16% = 0,4 × 0,4.

à Kiểu gene của P là: \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\). Tần số hoán vị gene  = 1 - 2×0,4 = 20%.

b. Đúng

Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông xám, chân thấp) = 10%.

c. Sai

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là =

= \(\frac{{\underline {{\rm{AA}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{A - }}{{\rm{B}}_1} - }}\) = \(\frac{{\underline {\rm{0}} }}{{{\rm{45\% }}}}\) = 0%.

d. Đúng

Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông trắng, chân thấp) = 40%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP