Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: \(\frac{{AB}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{{\rm{X}}^{\rm{d}}} \times \frac{{AB}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{\rm{Y}}\) thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là bao nhiêu %?
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: \(\frac{{AB}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{{\rm{X}}^{\rm{d}}} \times \frac{{AB}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{\rm{Y}}\) thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là bao nhiêu %?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Xét riêng tính trạng màu mắt:
Theo đề ra, ta có:
Ruồi cái mắt đỏ × ruồi đực mắt đỏ thu được:
P : XDXd ´ XDY
→ F1 có KG = 1XDXD : 1XDXd : 1XDY : 1XdY.
→ F1 có tỉ lệ ruồi mắt đỏ \( = {X^D}{X^ - } + {X^D}Y = \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} \times 2 + \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\)
Xét chung các cặp tính trạng :
Theo đề ra, ở F1 có 52,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A-B-XDY hoặc A-B- XDX-)
\( \to {\rm{A}} - {\rm{B}} - = 52,5\% :\frac{3}{4} = 0,7\)
Ở ruồi giấm, hoán vị gene chỉ xảy ra ở bên con cái:
\( \to \frac{{ab}}{{ab}} = 0,7 - 0,5 = 0,2 \to {\rm{ab}} = 0,2 \times 0,5 = 0,4\) (giao tử bình thường)
→ Tần số hoán vị f = 20%
Như vậy tỉ lệ kiểu hình ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở \({{\rm{F}}_1} = \frac{{Ab}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{\rm{Y}} = \) (Ab♀ × ab♂) ×(XDY)
\((0,1 \times 0,5) \times \frac{1}{4} = 0,0125 = 1,25\% \)
Đáp án 1,25
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
|
Đáp án: |
4 |
0 |
, |
6 |
Quy ước: allele quy định A: giới tính bình thường; allele a gây chuyển đổi giới tính.
Vậy kiểu gene : A-: quy định giới tính bình thường
Aa: chuyển đổi giới tính ở con cái có XX/ thường
B- Mắt đỏ; bb mắt trắng/X
P: AaXBXb x AaXbY
F1: (1/4AA; 2/4Aa; 1/4aa)(1/4XBXb; 1/4XbXb; 1/4XbY; 1/4XbY)
F1 bất thụ là 1/4aaXBXb; 1/4aaXbXb
F1xF1: (1/3AA; 2/3Aa) x (1/4AA; 2/4Aa;1/4aa)( 1/2XBXb; 1/2XbXb x 1/2XBY; 1/2XbY)
F2: (2/3A; 1/3a x 1/2A; 1/2a) (1/4XB; 3/4Xb x 1/4XB; 1/4Xb; 2/4Y)
F2: (5/6A-; 1/6aa)(1/16XBXB; 4/16XBXb; 3/16XbXb; 2/16XBY; 6/16XbY
Tỉ lệ ruồi đực mắt trắng ở F2 là:
= 1/6.3/16 aaXbXb + 5/16.6/16 A- XbY + 1/6 x 6/16 aaXbY = 39/69 = 13/32 = 40,6%
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.