Câu hỏi:

10/02/2026 79 Lưu

 Hình 9 mô tả một nhiễm sắc thể trong tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm. Trên nhiễm sắc thể này có 6 đoạn được ký hiệu từ 1 đến 6 tương ứng với vị trí của 6 gene  khác nhau chưa biết trật tự. Xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp trội ở tất cả 6 gene  trên (kí hiệu từ E đến K), các nhà khoa học đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (kí hiệu từ I đến V).

Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp lặn về cả 6 gene  (kí hiệu từ e đến k) thu được kết quả ở bảng sau. Trong bảng, ở mỗi gene , kí hiệu (+) thể hiện trường hợp thu được con lai có 100% kiểu hình trội; kí hiệu (-) thể hiện trường hợp thu được con lai có tỉ lệ 50% kiểu hình trội : 50% kiểu hình lặn.

 Hình 9 mô tả một nhiễm sắc thể trong tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm. Trên nhiễm sắc thể này có 6 đoạn được ký hiệu từ 1 đến 6 tương ứng với vị trí của 6 gene  khác nhau chưa biết trật tự. (ảnh 1)

Hãy viết liền số tương ứng với thứ tự của các gene  EFGH trên nhiễm sắc thể.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

6421

Đột biến mất đoạn tạo nên các thể dị hợp tử tương ứng với các thể đột biến I → V.

Ở phép lai với cơ thể có kiểu hình lặn, ta có 2 trường hợp:

Nếu P: EE × ee → 100% kiểu hình trội

Nếu P: Ee × ee → 1 trội : 1 lặn

Xét từng thể đột biến:

Thể I: Mất đoạn 3, 4, 5.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ff; ii; kk thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ee; gg; hh thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể I xảy ra đột biến ở 3 cặp ff; ii; kk.

Thể I: Mất đoạn 5, 6.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ee; ii thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ff; gg; hh; kk thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể II xảy ra đột biến ở 3 cặp ee; ii.

Thể III: Mất đoạn 4, 5, 6.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ee, ff, ii thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp gg, hh, kk thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp ee, ff, ii.

Dựa vào kết luận ở thể II và III → Đoạn 4 tương ứng với gene F.

Dựa vào kết luận trên và thể I và thể III → Đoạn 6 tương ứng với gene E.

Thể IV: Mất đoạn 2, 3, 4.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ff, gg, kk thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ee, hh, ii thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp ff, gg, kk.

Thể V: Mất đoạn 1, 2, 3.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: gg, hh, kk thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ee, ff, ii thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp gg, hh, kk.

Tương tự ta có: Đoạn 2 tương ứng với gene G; Đoạn 1 tương ứng với gene H.

→ Trình tự các gene EFGH trên nhiễm sắc thể là: 6421.

Đáp án: 6421.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%.
Đúng
Sai
b. Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Đúng
Sai
c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
Đúng
Sai
d. Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng.

Cao : thấp = 3:1; --> A cao; a thấp (kiểu gene  của bố mẹ là Aa × Aa).

Đen : xám : trắng = 2 : 1 :1. tính trạng do gene  có 3 allele quy định, trong đó B1 quy định lông đen, B2 quy định lông xám; B3 quy định lông trắng. (Kiểu gene  bố mẹ là B1B3 × B2B3).

Tích tỉ lệ của 2 cặp tính trạng là (3:1)(2:1:1) = 6:3:3:2:1:1 < tỉ lệ phân li kiểu hình của bài toán (45:5:21:4: 9:16). --> Có hoán vị gene .

Ở đời F1, chân thấp, lông trắng (\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)) chiếm tỉ lệ 16% = 0,4 × 0,4.

à Kiểu gene của P là: \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\). Tần số hoán vị gene  = 1 - 2×0,4 = 20%.

b. Đúng

Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông xám, chân thấp) = 10%.

c. Sai

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là =

= \(\frac{{\underline {{\rm{AA}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{A - }}{{\rm{B}}_1} - }}\) = \(\frac{{\underline {\rm{0}} }}{{{\rm{45\% }}}}\) = 0%.

d. Đúng

Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông trắng, chân thấp) = 40%.

Lời giải

- P: ♂ kem × ♀ đỏ thẫm (dại)

→ F1: 100% đỏ thẫm

→ F2:

- ♀: 104 đỏ thẫm

- ♂: 52 đỏ thẫm, 44 đỏ son, 14 kem

Tính trạng liên kết X, có 3 kiểu hình ở đực, 1 kiểu hình ở cái → vai trò của gene  liên kết X và tương tác 2 gene .

a) "Màu đỏ thẫm do 2 gene  trội không alen quy định." → Sai

- Nếu là tương tác bổ sung của 2 gene  trội không alen (A và B), thì A– và B– mới cho đỏ thẫm.

- Nhưng F2 cái lại chỉ toàn đỏ thẫm (104 con) → không phù hợp với mô hình này.

Sai.

b) "Có hiện tượng gene  nằm trên NST giới tính." → Đúng

- Sự khác biệt rõ kiểu hình giữa đực và cái → đặc trưng gene  liên kết X.

Đúng.

c) "Tính trạng màu mắt do 2 gene  quy định." → Đúng

- Sự xuất hiện 3 kiểu hình ở ruồi đực (đỏ thẫm, đỏ son, kem) → cần 2 locus gene .

Đúng.

d) "Thực hiện phép lai ruồi đực mắt đỏ son thuần chủng và ruồi cái mắt kem thuần chủng, thu được F1, cho F1 giao phối với nhau đời con F2 có thể thu được tỉ lệ kiểu hình: 3 đỏ son : 1 mắt kem (cả đực và cái)." → Đúng

- Giả sử: X⁺ > Xˢ > Xᵏ (trội lặn)

- P: XˢY × XᵏXᵏ → F1: XˢXᵏ (♀, đỏ son), XᵏY (♂, kem)

- F1 × F1: XˢXᵏ × XᵏY

 → F2:

- ♀: XˢXᵏ (đỏ son), XᵏXᵏ (kem)

- ♂: XˢY (đỏ son), XᵏY (kem)

→ Tỉ lệ: 3 đỏ son : 1 kem (cả đực và cái)

Đúng.

Câu 4

a) Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .   
Đúng
Sai
b) Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene  là: A1A1bb, A1abb, aabb.    
Đúng
Sai
c) F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene  bằng nhau.   
Đúng
Sai
d) tối đa 5 loại kiểu gene  quy định cây hoa trắng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP