Câu hỏi:

10/02/2026 8 Lưu

 Hình 9 mô tả một nhiễm sắc thể trong tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm. Trên nhiễm sắc thể này có 6 đoạn được ký hiệu từ 1 đến 6 tương ứng với vị trí của 6 gene  khác nhau chưa biết trật tự. Xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp trội ở tất cả 6 gene  trên (kí hiệu từ E đến K), các nhà khoa học đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (kí hiệu từ I đến V).

Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp lặn về cả 6 gene  (kí hiệu từ e đến k) thu được kết quả ở bảng sau. Trong bảng, ở mỗi gene , kí hiệu (+) thể hiện trường hợp thu được con lai có 100% kiểu hình trội; kí hiệu (-) thể hiện trường hợp thu được con lai có tỉ lệ 50% kiểu hình trội : 50% kiểu hình lặn.

 Hình 9 mô tả một nhiễm sắc thể trong tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm. Trên nhiễm sắc thể này có 6 đoạn được ký hiệu từ 1 đến 6 tương ứng với vị trí của 6 gene  khác nhau chưa biết trật tự. (ảnh 1)

Hãy viết liền số tương ứng với thứ tự của các gene  EFGH trên nhiễm sắc thể.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

6421

Đột biến mất đoạn tạo nên các thể dị hợp tử tương ứng với các thể đột biến I → V.

Ở phép lai với cơ thể có kiểu hình lặn, ta có 2 trường hợp:

Nếu P: EE × ee → 100% kiểu hình trội

Nếu P: Ee × ee → 1 trội : 1 lặn

Xét từng thể đột biến:

Thể I: Mất đoạn 3, 4, 5.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ff; ii; kk thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ee; gg; hh thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể I xảy ra đột biến ở 3 cặp ff; ii; kk.

Thể I: Mất đoạn 5, 6.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ee; ii thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ff; gg; hh; kk thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể II xảy ra đột biến ở 3 cặp ee; ii.

Thể III: Mất đoạn 4, 5, 6.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ee, ff, ii thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp gg, hh, kk thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp ee, ff, ii.

Dựa vào kết luận ở thể II và III → Đoạn 4 tương ứng với gene F.

Dựa vào kết luận trên và thể I và thể III → Đoạn 6 tương ứng với gene E.

Thể IV: Mất đoạn 2, 3, 4.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: ff, gg, kk thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ee, hh, ii thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp ff, gg, kk.

Thể V: Mất đoạn 1, 2, 3.

Kết quả phép lai cho thấy ở 3 cặp gene: gg, hh, kk thu được tỉ lệ 1 : 1 còn ở các cặp ee, ff, ii thu được tỉ lệ 100% trội.

→ Thể III xảy ra đột biến ở 3 cặp gg, hh, kk.

Tương tự ta có: Đoạn 2 tương ứng với gene G; Đoạn 1 tương ứng với gene H.

→ Trình tự các gene EFGH trên nhiễm sắc thể là: 6421.

Đáp án: 6421.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Liên kết gene . 
B. Phân li độc lập. 
C. Di truyền liên kết giới tính. 
D. Đồng trội.

Lời giải

Chọn A

Lời giải

a - Đúng. Cao, vàng dị hợp 3 cặp gene  \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}Bb = 0,5.0,5 = 0,25 = 25\% \)

b - Đúng. - F1: cao, vàng (A-B-D-) = \(\frac{6}{{16}}\)= 0,375 → (A-D-) = \(\frac{{0,375}}{{0,75}}\) = 0,5 → các gene  liên kết hoàn toàn → Kiểu gene  P: \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}Bb\), vì nếu là \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}Bb\) thì (A-D-) = 0,75.

c - Sai. - Xét chung hai cặp: (9 : 7)(3 : 1) ≠ PLĐL → một trong hai gene  chiều cao cùng nằm trên một NST với gene  màu sắc.

- Giả sử Aa và Dd cùng nằm trên một NST.

d - Đúng.- Xét từng cặp tính trạng: (cao : thấp) = (9 : 7); (vàng : trắng) = (3 : 1)

Câu 7

A. tương tác gene . 
B. phân li độc lập. 
C. hoán vị gene . 
D. liên kết giới tính.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP