Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gene có hai alelle. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene dị hợp về các gene đang xét?
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gene có hai alelle. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene dị hợp về các gene đang xét?
Quảng cáo
Trả lời:
1 gene 2 alen → 3 kiểu gene bình thường, 4 kiểu gene về thể ba (ví dụ AAA, AAa, Aaa, aaa)
Thể ba loài này gồm 1 cặp có 2 NST và 4 cặp còn lại bình thường
=> Số loại kiểu gene về thể ba: 4 x 34 x 5 = 1620.
- Số kiểu gene đồng hợp = (AAA, aaa) (BB, bb)(DD, dd)(EE,ee)(GG,gg) = 32 . 5 = 160
→ Số KG dị hợp về 3 gene trên = 1620 – 160 = 1460.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Xét riêng tính trạng màu mắt:
Theo đề ra, ta có:
Ruồi cái mắt đỏ × ruồi đực mắt đỏ thu được:
P : XDXd ´ XDY
→ F1 có KG = 1XDXD : 1XDXd : 1XDY : 1XdY.
→ F1 có tỉ lệ ruồi mắt đỏ \( = {X^D}{X^ - } + {X^D}Y = \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} \times 2 + \frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\)
Xét chung các cặp tính trạng :
Theo đề ra, ở F1 có 52,5% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A-B-XDY hoặc A-B- XDX-)
\( \to {\rm{A}} - {\rm{B}} - = 52,5\% :\frac{3}{4} = 0,7\)
Ở ruồi giấm, hoán vị gene chỉ xảy ra ở bên con cái:
\( \to \frac{{ab}}{{ab}} = 0,7 - 0,5 = 0,2 \to {\rm{ab}} = 0,2 \times 0,5 = 0,4\) (giao tử bình thường)
→ Tần số hoán vị f = 20%
Như vậy tỉ lệ kiểu hình ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở \({{\rm{F}}_1} = \frac{{Ab}}{{ab}}{{\rm{X}}^{\rm{D}}}{\rm{Y}} = \) (Ab♀ × ab♂) ×(XDY)
\((0,1 \times 0,5) \times \frac{1}{4} = 0,0125 = 1,25\% \)
Đáp án 1,25
Lời giải
|
Đáp án: |
3 |
5 |
|
|
Giả sử con cái mắt đỏ ở P: aXᴬXᴬ : bXᴬXᵃ ; con đực mắt đỏ: XᴬY
F1: tỉ lệ mắt trắng = b×1/4 = 1/12 → b = 1/3 → con cái mắt đỏ: 2XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ →
2/3XᴬXᴬ × XᴬY → 1/3XᴬXᴬ : 1/3XᴬY
1/3XᴬXᵃ × XᴬY → 1/12XᴬXᴬ : 1/12XᴬXᵃ : 1/12XᴬY : 1/12XᵃY
Cho F1 ngẫu phối: (5XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ) × (5XᴬY : 1XᵃY)
= (11/12Xᴬ : 1/12Xᵃ) × (5/12Xᴬ : 1/12Xᵃ : 1/2Y)
= 55/144 XᴬXᴬ : 16/144 XᴬXᵃ : 1/144 XᵃXᵃ : 11/24 XᴬY : 1/24 XᵃY
Tỷ lệ ruồi mắt trắng là 7/144.
⇨ Nếu đời F2 có 720 cá thể thì ruồi mắt trắng có số cá thể là 720. 7/144 = 35 cá thể.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.