Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường, mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp 3 cặp gene giao phối với nhau, thu được F1 gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ là: 1 : 1 : 3 : 3 : 9 : 27 : 29 : 87. Biết giảm phân bình thường, theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1 là (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường, mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp 3 cặp gene giao phối với nhau, thu được F1 gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ là: 1 : 1 : 3 : 3 : 9 : 27 : 29 : 87. Biết giảm phân bình thường, theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1 là (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Ở P cả hai cá thể đem lai với nhau đều dị hợp cả 3 cặp gene (3 cặp gene nằm trên 2 NST thường) thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 3 : 3 : 9 : 27 : 29 : 87 = (3 : 1).(1 : 1 : 9 : 29).
Giả sử cặp gene (A, a) nằm trên cặp NST thường số 1; hai cặp gene (B, b) và (D, d) nằm trên cặp NST số 2.
→ Phép lai: (Aa × Aa).[(BbDd) × (BbDd)]
Nhận xét: tỉ lệ lớn nhất của kiểu hình B-D- là 72,5% nên ruồi giấm đực chắc chắc có kiểu gene là \(\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\) (vì ruồi giấm đực không xảy ra hoán vị gene và nếu có kiểu gene là \(\frac{{\underline {Bd} }}{{bD}}\) thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1).
\( \to \frac{{\underline {bd} }}{{bd}} = \frac{9}{{40}} = 0,5.\underline {bd} \) (bd là giao tử được sinh ra từ ruồi giấm cái).
→ bd = 0,45.
→ Ruồi giấm cái có kiểu gene là \(\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\left( {f = 10\% } \right)\).
→ Phép lai: \(Aa\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\left( {f = 10\% } \right) \times Aa\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\)
- Tỉ lệ kiểu hình trội 3 tính trạng là 0,54375.
- Tỉ lệ kiểu gene dị hợp 1 cặp gene quy định kiểu hình trội cả 3 tính trạng là
+ AABbDd = 0,25.(0,5.0,45 + 0,5.0,45) = 0,1125.
+ AaBBDd + AaBbDD = 0,5.(0,5.0,1) = 0,025.
→ Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1 là \[\frac{{0,1125 + 0,025{\rm{ }}}}{{0,54375}} = 0,25\]
Đáp án: 0,25
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Đáp án: |
3 |
5 |
|
|
Giả sử con cái mắt đỏ ở P: aXᴬXᴬ : bXᴬXᵃ ; con đực mắt đỏ: XᴬY
F1: tỉ lệ mắt trắng = b×1/4 = 1/12 → b = 1/3 → con cái mắt đỏ: 2XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ →
2/3XᴬXᴬ × XᴬY → 1/3XᴬXᴬ : 1/3XᴬY
1/3XᴬXᵃ × XᴬY → 1/12XᴬXᴬ : 1/12XᴬXᵃ : 1/12XᴬY : 1/12XᵃY
Cho F1 ngẫu phối: (5XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ) × (5XᴬY : 1XᵃY)
= (11/12Xᴬ : 1/12Xᵃ) × (5/12Xᴬ : 1/12Xᵃ : 1/2Y)
= 55/144 XᴬXᴬ : 16/144 XᴬXᵃ : 1/144 XᵃXᵃ : 11/24 XᴬY : 1/24 XᵃY
Tỷ lệ ruồi mắt trắng là 7/144.
⇨ Nếu đời F2 có 720 cá thể thì ruồi mắt trắng có số cá thể là 720. 7/144 = 35 cá thể.
Câu 2
Lời giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.