Câu hỏi:

10/02/2026 3 Lưu

Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene  nằm trên 2 cặp NST thường, mỗi gene  quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp 3 cặp gene  giao phối với nhau, thu được F1 gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ là: 1 : 1 : 3 : 3 : 9 : 27 : 29 : 87. Biết giảm phân bình thường, theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene  trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1 là (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,25

Ở P cả hai cá thể đem lai với nhau đều dị hợp cả 3 cặp gene  (3 cặp gene  nằm trên 2 NST thường) thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 3 : 3 : 9 : 27 : 29 : 87 = (3 : 1).(1 : 1 : 9 : 29).

Giả sử cặp gene  (A, a) nằm trên cặp NST thường số 1; hai cặp gene  (B, b) và (D, d) nằm trên cặp NST số 2.

→ Phép lai: (Aa × Aa).[(BbDd) × (BbDd)]

Nhận xét: tỉ lệ lớn nhất của kiểu hình B-D- là 72,5% nên ruồi giấm đực chắc chắc có kiểu gene  \(\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\) (vì ruồi giấm đực không xảy ra hoán vị gene  và nếu có kiểu gene  \(\frac{{\underline {Bd} }}{{bD}}\) thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1).

\( \to \frac{{\underline {bd} }}{{bd}} = \frac{9}{{40}} = 0,5.\underline {bd} \) (bd là giao tử được sinh ra từ ruồi giấm cái).

bd = 0,45.

→ Ruồi giấm cái có kiểu gene  \(\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\left( {f = 10\% } \right)\).

→ Phép lai: \(Aa\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\left( {f = 10\% } \right) \times Aa\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\)

- Tỉ lệ kiểu hình trội 3 tính trạng là 0,54375.

- Tỉ lệ kiểu gene  dị hợp 1 cặp gene  quy định kiểu hình trội cả 3 tính trạng là

+ AABbDd = 0,25.(0,5.0,45 + 0,5.0,45) = 0,1125.

+ AaBBDd + AaBbDD = 0,5.(0,5.0,1) = 0,025.

→ Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene  trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1\[\frac{{0,1125 + 0,025{\rm{ }}}}{{0,54375}} = 0,25\]

Đáp án: 0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3

5

 

 

Giả sử con cái mắt đỏ ở P: aXᴬXᴬ : bXᴬXᵃ ; con đực mắt đỏ: XᴬY

F1: tỉ lệ mắt trắng = b×1/4 = 1/12 → b = 1/3 → con cái mắt đỏ: 2XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ →

2/3XᴬXᴬ × XᴬY → 1/3XᴬXᴬ : 1/3XᴬY

1/3XᴬXᵃ × XᴬY → 1/12XᴬXᴬ : 1/12XᴬXᵃ : 1/12XᴬY : 1/12XᵃY

Cho F1 ngẫu phối: (5XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ) × (5XᴬY : 1XᵃY)

= (11/12Xᴬ : 1/12Xᵃ) × (5/12Xᴬ : 1/12Xᵃ : 1/2Y)

= 55/144 XᴬXᴬ : 16/144 XᴬXᵃ : 1/144 XᵃXᵃ : 11/24 XᴬY : 1/24 XᵃY

Tỷ lệ ruồi mắt trắng là 7/144.

Nếu đời F2 có 720 cá thể thì ruồi mắt trắng có số cá thể là 720. 7/144 = 35 cá thể.

Câu 2

A. Liên kết gene . 
B. Phân li độc lập. 
C. Di truyền liên kết giới tính. 
D. Đồng trội.

Lời giải

Chọn A

Câu 4

A. tương tác gene . 
B. phân li độc lập. 
C. hoán vị gene . 
D. liên kết giới tính.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP