Câu hỏi:

10/02/2026 155 Lưu

Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene  nằm trên 2 cặp NST thường, mỗi gene  quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thể đều dị hợp 3 cặp gene  giao phối với nhau, thu được F1 gồm 8 loại kiểu hình theo tỉ lệ là: 1 : 1 : 3 : 3 : 9 : 27 : 29 : 87. Biết giảm phân bình thường, theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene  trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1 là (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,25

Ở P cả hai cá thể đem lai với nhau đều dị hợp cả 3 cặp gene  (3 cặp gene  nằm trên 2 NST thường) thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 3 : 3 : 9 : 27 : 29 : 87 = (3 : 1).(1 : 1 : 9 : 29).

Giả sử cặp gene  (A, a) nằm trên cặp NST thường số 1; hai cặp gene  (B, b) và (D, d) nằm trên cặp NST số 2.

→ Phép lai: (Aa × Aa).[(BbDd) × (BbDd)]

Nhận xét: tỉ lệ lớn nhất của kiểu hình B-D- là 72,5% nên ruồi giấm đực chắc chắc có kiểu gene  \(\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\) (vì ruồi giấm đực không xảy ra hoán vị gene  và nếu có kiểu gene  \(\frac{{\underline {Bd} }}{{bD}}\) thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1).

\( \to \frac{{\underline {bd} }}{{bd}} = \frac{9}{{40}} = 0,5.\underline {bd} \) (bd là giao tử được sinh ra từ ruồi giấm cái).

bd = 0,45.

→ Ruồi giấm cái có kiểu gene  \(\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\left( {f = 10\% } \right)\).

→ Phép lai: \(Aa\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\left( {f = 10\% } \right) \times Aa\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\)

- Tỉ lệ kiểu hình trội 3 tính trạng là 0,54375.

- Tỉ lệ kiểu gene  dị hợp 1 cặp gene  quy định kiểu hình trội cả 3 tính trạng là

+ AABbDd = 0,25.(0,5.0,45 + 0,5.0,45) = 0,1125.

+ AaBBDd + AaBbDD = 0,5.(0,5.0,1) = 0,025.

→ Tỉ lệ cá thể dị hợp 1 cặp gene  trong số các cá thể trội 3 tính trạng ở F1\[\frac{{0,1125 + 0,025{\rm{ }}}}{{0,54375}} = 0,25\]

Đáp án: 0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%.
Đúng
Sai
b. Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Đúng
Sai
c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
Đúng
Sai
d. Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng.

Cao : thấp = 3:1; --> A cao; a thấp (kiểu gene  của bố mẹ là Aa × Aa).

Đen : xám : trắng = 2 : 1 :1. tính trạng do gene  có 3 allele quy định, trong đó B1 quy định lông đen, B2 quy định lông xám; B3 quy định lông trắng. (Kiểu gene  bố mẹ là B1B3 × B2B3).

Tích tỉ lệ của 2 cặp tính trạng là (3:1)(2:1:1) = 6:3:3:2:1:1 < tỉ lệ phân li kiểu hình của bài toán (45:5:21:4: 9:16). --> Có hoán vị gene .

Ở đời F1, chân thấp, lông trắng (\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)) chiếm tỉ lệ 16% = 0,4 × 0,4.

à Kiểu gene của P là: \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\). Tần số hoán vị gene  = 1 - 2×0,4 = 20%.

b. Đúng

Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông xám, chân thấp) = 10%.

c. Sai

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là =

= \(\frac{{\underline {{\rm{AA}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{A - }}{{\rm{B}}_1} - }}\) = \(\frac{{\underline {\rm{0}} }}{{{\rm{45\% }}}}\) = 0%.

d. Đúng

Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông trắng, chân thấp) = 40%.

Lời giải

- P: ♂ kem × ♀ đỏ thẫm (dại)

→ F1: 100% đỏ thẫm

→ F2:

- ♀: 104 đỏ thẫm

- ♂: 52 đỏ thẫm, 44 đỏ son, 14 kem

Tính trạng liên kết X, có 3 kiểu hình ở đực, 1 kiểu hình ở cái → vai trò của gene  liên kết X và tương tác 2 gene .

a) "Màu đỏ thẫm do 2 gene  trội không alen quy định." → Sai

- Nếu là tương tác bổ sung của 2 gene  trội không alen (A và B), thì A– và B– mới cho đỏ thẫm.

- Nhưng F2 cái lại chỉ toàn đỏ thẫm (104 con) → không phù hợp với mô hình này.

Sai.

b) "Có hiện tượng gene  nằm trên NST giới tính." → Đúng

- Sự khác biệt rõ kiểu hình giữa đực và cái → đặc trưng gene  liên kết X.

Đúng.

c) "Tính trạng màu mắt do 2 gene  quy định." → Đúng

- Sự xuất hiện 3 kiểu hình ở ruồi đực (đỏ thẫm, đỏ son, kem) → cần 2 locus gene .

Đúng.

d) "Thực hiện phép lai ruồi đực mắt đỏ son thuần chủng và ruồi cái mắt kem thuần chủng, thu được F1, cho F1 giao phối với nhau đời con F2 có thể thu được tỉ lệ kiểu hình: 3 đỏ son : 1 mắt kem (cả đực và cái)." → Đúng

- Giả sử: X⁺ > Xˢ > Xᵏ (trội lặn)

- P: XˢY × XᵏXᵏ → F1: XˢXᵏ (♀, đỏ son), XᵏY (♂, kem)

- F1 × F1: XˢXᵏ × XᵏY

 → F2:

- ♀: XˢXᵏ (đỏ son), XᵏXᵏ (kem)

- ♂: XˢY (đỏ son), XᵏY (kem)

→ Tỉ lệ: 3 đỏ son : 1 kem (cả đực và cái)

Đúng.

Câu 4

a) Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .   
Đúng
Sai
b) Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene  là: A1A1bb, A1abb, aabb.    
Đúng
Sai
c) F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene  bằng nhau.   
Đúng
Sai
d) tối đa 5 loại kiểu gene  quy định cây hoa trắng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP