Ở ruồi giấm, biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho ruồi giấm cái thuần chủng thân xám, cánh dài, mắt trắng giao phối với ruồi giấm đực thân đen, cánh ngắn, mắt đỏ thu được F1 gồm 50% ruồi giấm cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ và 50% ruồi giấm đực thân xám, cánh dài, mắt trắng. Tiếp tục cho các ruồi F1 giao phấn với nhau, ở đời F2 thu được ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, mắt đỏ chiếm 10,375%. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập nhân và tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).
Ở ruồi giấm, biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho ruồi giấm cái thuần chủng thân xám, cánh dài, mắt trắng giao phối với ruồi giấm đực thân đen, cánh ngắn, mắt đỏ thu được F1 gồm 50% ruồi giấm cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ và 50% ruồi giấm đực thân xám, cánh dài, mắt trắng. Tiếp tục cho các ruồi F1 giao phấn với nhau, ở đời F2 thu được ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, mắt đỏ chiếm 10,375%. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập nhân và tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Dựa vào F1, ta có:
Tính trạng thân xám, cánh dài, mắt đỏ là trội so với thân đen, cánh ngắn, mắt trắng
Quy ước:
A - thân xám >> a - thân đen
B - cánh dài >> b - cánh ngắn
D - mắt đỏ >> d - mắt trắng
Ở F1, cặp tính trạng màu mắt di truyền không đồng đều ở 2 giới
→ Tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X.
F2 cho ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, mắt đỏ chiếm 10,375%
→ aabbXD- = 0,10375
→ Tỉ lệ giao tử ab ở cái F1 là: 41,5%
→ Hoán vị gene xảy ra ở giới cái với f = 17%.
Tỉ lệ ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng F2 = 0,01.
Đáp án: 0,01
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Đáp án: |
7 |
|
|
|
- Tỉ lệ F1: 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng; 3 dài: 1 ngắn --> P Dị hợp 3 cặp gene (Aa, Bb, Dd)
- Nếu các gene phân li độc lập thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) khác với đề bài -->1 trong 2 cặp gene quy định màu sắc quả liên kết với cặp gene Dd quy định kích thước quả.
- Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. F1 xuất hiện kiểu hình trắng, ngắn và F1 phân li tỉ lệ kiểu hình chung 2 tính trạng là 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) → các gene cùng nằm trên 1 NST không xảy ra hoán vị gene , kiểu gene của P: \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb.
- Cho cây P lai với các cây khác, xuất hiện 25% hoa vàng, quả dài (A-bbD- hoặc aaB-D-)
+ TH1: Hoa vàng quả dài có kiểu gene A-bbD-.
Ở F2 xuất hiện bb, mà cây P có kiểu gene Bb --> cây đem lai với cây P phải có kiểu gene Bb hoặc bb. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Bb x Bb --> 25%bb --> A-D- = 100% à Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {AD} }}{{AD}}\)Bb.(I)
Bb x bb --> 50%bb --> A-D- = 50% à Có 6 phép lai :
\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {Ad} }}{{Ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb
Trong đó 3 phép lai \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% --> Loại. => có 3 phép lai phù hợp, kết quả đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% (II)
Từ (I), (II)→ có 4 phép lai thỏa mãn.
+ TH2: Hoa vàng quả dài có kiểu gene aaB-D-. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Bb x BB --> 1B --> aaD- = 25% à Có 3 phép:
\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {AD} }}{{aD}}\) , \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\) , \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\) )BB
Bb x bb --> 50%bb --> aaD- = 50% → Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\)bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 50% --> Loại.
TH2® Có 3 phép lai.
Vậy sẽ có tối đa 7 phép
Câu 2
a) Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối đa là 50%.
![]()
b) Khi (P) có kiểu gene khác nhau thì không thể thể tạo ra F1 có 7 loại kiểu gene.
![]()
c) Nếu hai gene trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 75%.
![]()
Lời giải
a) Sai. Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối thiểu là 50% vì A-B-= 0,5 + aabb
b) Sai. 2 cây dị hợp có KG khác nhau (dị hợp đều và dị hợp chéo) hoán vị 1 bên cho 7 loại kiểu gene.
c) Đúng. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp = 1- 4/16 = 12/16 = 75%
d) Đúng. F1: 1AABB:2:AaBB:2AABb:AaBb cho giao tử: 4AB:2Ab:2aB:1ab
è Cây aabb = 1/9.1/9=1/81.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


