Câu hỏi:

10/02/2026 320 Lưu

Ở ruồi giấm, biết mỗi gene  quy định một tính trạng và tính trạng trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho ruồi giấm cái thuần chủng thân xám, cánh dài, mắt trắng giao phối với ruồi giấm đực thân đen, cánh ngắn, mắt đỏ thu được F1 gồm 50% ruồi giấm cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ và 50% ruồi giấm đực thân xám, cánh dài, mắt trắng. Tiếp tục cho các ruồi F1 giao phấn với nhau, ở đời F2 thu được ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, mắt đỏ chiếm 10,375%. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập nhân và tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,01

Dựa vào F1, ta có:

Tính trạng thân xám, cánh dài, mắt đỏ là trội so với thân đen, cánh ngắn, mắt trắng

Quy ước:

A - thân xám >> a - thân đen

B - cánh dài >> b - cánh ngắn

D - mắt đỏ >> d - mắt trắng

Ở F1, cặp tính trạng màu mắt di truyền không đồng đều ở 2 giới

→ Tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X.

F2 cho ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, mắt đỏ chiếm 10,375%

→ aabbXD- = 0,10375

→ Tỉ lệ giao tử ab ở cái F1 là: 41,5%

→ Hoán vị gene xảy ra ở giới cái với f = 17%.

Tỉ lệ ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng F2 = 0,01.

Đáp án: 0,01

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%.
Đúng
Sai
b. Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Đúng
Sai
c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
Đúng
Sai
d. Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng.

Cao : thấp = 3:1; --> A cao; a thấp (kiểu gene  của bố mẹ là Aa × Aa).

Đen : xám : trắng = 2 : 1 :1. tính trạng do gene  có 3 allele quy định, trong đó B1 quy định lông đen, B2 quy định lông xám; B3 quy định lông trắng. (Kiểu gene  bố mẹ là B1B3 × B2B3).

Tích tỉ lệ của 2 cặp tính trạng là (3:1)(2:1:1) = 6:3:3:2:1:1 < tỉ lệ phân li kiểu hình của bài toán (45:5:21:4: 9:16). --> Có hoán vị gene .

Ở đời F1, chân thấp, lông trắng (\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)) chiếm tỉ lệ 16% = 0,4 × 0,4.

à Kiểu gene của P là: \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\). Tần số hoán vị gene  = 1 - 2×0,4 = 20%.

b. Đúng

Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông xám, chân thấp) = 10%.

c. Sai

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là =

= \(\frac{{\underline {{\rm{AA}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{A - }}{{\rm{B}}_1} - }}\) = \(\frac{{\underline {\rm{0}} }}{{{\rm{45\% }}}}\) = 0%.

d. Đúng

Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông trắng, chân thấp) = 40%.

Câu 2

a) Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .   
Đúng
Sai
b) Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene  là: A1A1bb, A1abb, aabb.    
Đúng
Sai
c) F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene  bằng nhau.   
Đúng
Sai
d) tối đa 5 loại kiểu gene  quy định cây hoa trắng.
Đúng
Sai

Lời giải

  A1: hoa đỏ, A2: hoa tím, a: hoa xanh.

  B-: biểu hiện màu hoa (A1, A2, a), bb: hoa trắng (mất biểu hiện màu).

  Các gene nằm trên NST khác nhauphân ly độc lập.

a đúng

Phép lai (1): Cây hoa đỏ × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa đỏ → F2: 102 đỏ : 33 xanh

  F1 100% hoa đỏ → đỏ trội hoàn toàn so với xanh → A1aBB

  F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A1A1BB, A1aBB, aaBB(hoa xanh).

Phép lai (2): Cây hoa tím × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa tím → F2: 149 tím : 51 xanh

Tím trội hoàn toàn so với xanh

  F1 100% tím → A2aBB.

  F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A2A2BB, A2aBB, aaBB (hoa xanh).

Phép lai (3): Cây hoa tím × Cây hoa đỏ → F1: 100% hoa vàng → F2: 84 vàng, 43 đỏ, 41 tím

    Có mặt đồng thời A1A2 cho màu vàng

  F1 100% vàng → phải là dị hợp tử: A1A2BB.

  F2 có 3 kiểu hình → 3 kiểu gene A1A1BB, A1A2BB, A2A2BB.

b đúng

Phép lai (4): Cây hoa đỏ × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ → F2: 133 đỏ, 58 trắng, 43 xanh

  Hoa đỏ (P) có KG là A1A1BB; hoa trắng (P): aabb -> F1: A1aBb

  F2 có 3 kiểu hình: đỏ, xanh, trắng → cây hoa trắng có thể là A1A1bb, A1abb, aabb

  F2 có 9 kiểu gene

Phép lai (5): Cây hoa xanh × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa tím → F2: 183 tím, 81 trắng, 59 xanh

   Hoa xanh (P) có KG là aaBB; hoa trắng (P): A2A2bb -> F1: A2aBb

  So với phép lai (4), F2 của phép lai (5) cũng có 9KG

c) Đúng

  Điều kiện hoa trắng: bb → không quan tâm A.

  Hoa trắng có kiểu gene : A1A1bb, A1Abb, A2A2bb, A2abb, aabb, A1A2bb, A2abb

→ Có 6 kiểu gene cho hoa trắng.

d) Sai

Câu 5

a) Các gene  đang xét cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.    
Đúng
Sai
b) Kiểu gene  của 2 ruồi thân xám, cánh dài thế hệ P đem lai khác nhau.    
Đúng
Sai
c) F1 có tối đa 10 kiểu gene , F2 có tỷ lệ kiểu gene  như tỷ lệ kiểu hình.   
Đúng
Sai
d) Nếu cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau số phép lai tối đa không kể thay đổi vai trò đực cái là 28.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP