Câu hỏi:

10/02/2026 94 Lưu

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa và sự biểu hiện màu hoa đều do một gene  gồm hai allele quy định; tính trạng màu hoa trội – lặn không hoàn toàn; sự thay đổi màu sắc theo pH được thể hiện ở bảng bên; hai gene  cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Biết rằng, kiểu gene  đang xét ở Bảng 6 về sự biểu hiện màu sắc hoa đều ở trạng thái dị hợp; không có đột biến xảy ra và màu sắc hoa biến đổi ngay với độ pH.

Bảng 6

Thế hệ P

Kiểu hình ở đời F1

Đỏ × Đỏ

pH < 7

100% Trắng

pH ≥ 7

3 Đỏ: 1 Trắng

Hồng × Hồng

pH < 7

8 Hồng: 8 Trắng

Trắng × Trắng

pH < 7

100% Trắng

pH ≥ 7

100% Trắng

Theo lý thuyết, nếu cho hai cây hoa hồng lai với nhau thì đời con thu được có tổng tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ và hoa hồng luôn lớn hơn hoặc bằng (≥) bao nhiêu phần trăm?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

50

Đáp án:

5

0

 

 

- Giả sử tính trạng màu hoa do cặp gene  A(a) quy định; sự biểu hiện màu hoa do cặp gene B(b) quy định.

- Xét phép lai giữa Hoa đỏ × Hoa đỏ, thu được F1 (pH ≥ 7) tỷ lệ 3 : 1 (Bb × Bb) → Hoa đỏ là đồng hợp.

- Xét phép lai giữa Hoa hồng × Hoa hồng, F1 có: 8 + 8 = 16 → Có 16 tổ hợp giao tử → P dị hợp 2 cặp gene  → Hoa hồng là tính trạng trung gian.

- Xét phép lai giữa Hoa trắng × Hoa trắng, thu được F1 100% trắng (không thay đổi dù nhiệt độ nào) → Hoa trắng là đồng hợp và hoa đỏ sẽ thành trắng nếu pH < 7.

Quy ước gene: AA: Hoa đỏ; Aa: Hoa hồng; aa: Hoa trắng.

                      B: Biểu hiện màu sắc hoa; b: Không biểu hiện màu sắc hoa (trắng).

→ Hoa hồng × Hoa hồng thu được F1 (pH < 7): 3AAB- : 1AAbb : 2(3AaB- : 1Aabb) : 1aaB- : 1aabb (3 hoa đỏ : 8 hoa hồng : 5 hoa trắng) → Khi pH < 7, tất cả hoa đỏ thành hoa trắng (8 hồng : 8 trắng) → Thỏa mãn đề bài (Trường hợp này tần số hoán vị gene  bằng 50%).

→ Tính trạng hoa hồng ở đời F1 luôn bằng 1/2 và không bị thay đổi ở cả 2 môi trường pH → Tính trạng hoa hồng không chịu ảnh hưởng bởi cặp gene B(b) và môi trường pH.

→ Khi cho 2 cây hoa hồng lai với nhau (Aa × Aa) thì luôn cho đời con hoa hồng (Aa) chiếm 1/2 = 0,5 = 50%.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%.
Đúng
Sai
b. Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Đúng
Sai
c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
Đúng
Sai
d. Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng.

Cao : thấp = 3:1; --> A cao; a thấp (kiểu gene  của bố mẹ là Aa × Aa).

Đen : xám : trắng = 2 : 1 :1. tính trạng do gene  có 3 allele quy định, trong đó B1 quy định lông đen, B2 quy định lông xám; B3 quy định lông trắng. (Kiểu gene  bố mẹ là B1B3 × B2B3).

Tích tỉ lệ của 2 cặp tính trạng là (3:1)(2:1:1) = 6:3:3:2:1:1 < tỉ lệ phân li kiểu hình của bài toán (45:5:21:4: 9:16). --> Có hoán vị gene .

Ở đời F1, chân thấp, lông trắng (\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)) chiếm tỉ lệ 16% = 0,4 × 0,4.

à Kiểu gene của P là: \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\). Tần số hoán vị gene  = 1 - 2×0,4 = 20%.

b. Đúng

Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông xám, chân thấp) = 10%.

c. Sai

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là =

= \(\frac{{\underline {{\rm{AA}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{A - }}{{\rm{B}}_1} - }}\) = \(\frac{{\underline {\rm{0}} }}{{{\rm{45\% }}}}\) = 0%.

d. Đúng

Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông trắng, chân thấp) = 40%.

Lời giải

- P: ♂ kem × ♀ đỏ thẫm (dại)

→ F1: 100% đỏ thẫm

→ F2:

- ♀: 104 đỏ thẫm

- ♂: 52 đỏ thẫm, 44 đỏ son, 14 kem

Tính trạng liên kết X, có 3 kiểu hình ở đực, 1 kiểu hình ở cái → vai trò của gene  liên kết X và tương tác 2 gene .

a) "Màu đỏ thẫm do 2 gene  trội không alen quy định." → Sai

- Nếu là tương tác bổ sung của 2 gene  trội không alen (A và B), thì A– và B– mới cho đỏ thẫm.

- Nhưng F2 cái lại chỉ toàn đỏ thẫm (104 con) → không phù hợp với mô hình này.

Sai.

b) "Có hiện tượng gene  nằm trên NST giới tính." → Đúng

- Sự khác biệt rõ kiểu hình giữa đực và cái → đặc trưng gene  liên kết X.

Đúng.

c) "Tính trạng màu mắt do 2 gene  quy định." → Đúng

- Sự xuất hiện 3 kiểu hình ở ruồi đực (đỏ thẫm, đỏ son, kem) → cần 2 locus gene .

Đúng.

d) "Thực hiện phép lai ruồi đực mắt đỏ son thuần chủng và ruồi cái mắt kem thuần chủng, thu được F1, cho F1 giao phối với nhau đời con F2 có thể thu được tỉ lệ kiểu hình: 3 đỏ son : 1 mắt kem (cả đực và cái)." → Đúng

- Giả sử: X⁺ > Xˢ > Xᵏ (trội lặn)

- P: XˢY × XᵏXᵏ → F1: XˢXᵏ (♀, đỏ son), XᵏY (♂, kem)

- F1 × F1: XˢXᵏ × XᵏY

 → F2:

- ♀: XˢXᵏ (đỏ son), XᵏXᵏ (kem)

- ♂: XˢY (đỏ son), XᵏY (kem)

→ Tỉ lệ: 3 đỏ son : 1 kem (cả đực và cái)

Đúng.

Câu 4

a) Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .   
Đúng
Sai
b) Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene  là: A1A1bb, A1abb, aabb.    
Đúng
Sai
c) F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene  bằng nhau.   
Đúng
Sai
d) tối đa 5 loại kiểu gene  quy định cây hoa trắng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP