Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa và sự biểu hiện màu hoa đều do một gene gồm hai allele quy định; tính trạng màu hoa trội – lặn không hoàn toàn; sự thay đổi màu sắc theo pH được thể hiện ở bảng bên; hai gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Biết rằng, kiểu gene đang xét ở Bảng 6 về sự biểu hiện màu sắc hoa đều ở trạng thái dị hợp; không có đột biến xảy ra và màu sắc hoa biến đổi ngay với độ pH.
Bảng 6
|
Thế hệ P |
Kiểu hình ở đời F1 |
|
|
Đỏ × Đỏ |
pH < 7 |
100% Trắng |
|
pH ≥ 7 |
3 Đỏ: 1 Trắng |
|
|
Hồng × Hồng |
pH < 7 |
8 Hồng: 8 Trắng |
|
Trắng × Trắng |
pH < 7 |
100% Trắng |
|
pH ≥ 7 |
100% Trắng |
|
Theo lý thuyết, nếu cho hai cây hoa hồng lai với nhau thì đời con thu được có tổng tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ và hoa hồng luôn lớn hơn hoặc bằng (≥) bao nhiêu phần trăm?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
|
Đáp án: |
5 |
0 |
|
|
- Giả sử tính trạng màu hoa do cặp gene A(a) quy định; sự biểu hiện màu hoa do cặp gene B(b) quy định.
- Xét phép lai giữa Hoa đỏ × Hoa đỏ, thu được F1 (pH ≥ 7) tỷ lệ 3 : 1 (Bb × Bb) → Hoa đỏ là đồng hợp.
- Xét phép lai giữa Hoa hồng × Hoa hồng, F1 có: 8 + 8 = 16 → Có 16 tổ hợp giao tử → P dị hợp 2 cặp gene → Hoa hồng là tính trạng trung gian.
- Xét phép lai giữa Hoa trắng × Hoa trắng, thu được F1 100% trắng (không thay đổi dù nhiệt độ nào) → Hoa trắng là đồng hợp và hoa đỏ sẽ thành trắng nếu pH < 7.
Quy ước gene: AA: Hoa đỏ; Aa: Hoa hồng; aa: Hoa trắng.
B: Biểu hiện màu sắc hoa; b: Không biểu hiện màu sắc hoa (trắng).
→ Hoa hồng × Hoa hồng thu được F1 (pH < 7): 3AAB- : 1AAbb : 2(3AaB- : 1Aabb) : 1aaB- : 1aabb (3 hoa đỏ : 8 hoa hồng : 5 hoa trắng) → Khi pH < 7, tất cả hoa đỏ thành hoa trắng (8 hồng : 8 trắng) → Thỏa mãn đề bài (Trường hợp này tần số hoán vị gene bằng 50%).
→ Tính trạng hoa hồng ở đời F1 luôn bằng 1/2 và không bị thay đổi ở cả 2 môi trường pH → Tính trạng hoa hồng không chịu ảnh hưởng bởi cặp gene B(b) và môi trường pH.
→ Khi cho 2 cây hoa hồng lai với nhau (Aa × Aa) thì luôn cho đời con hoa hồng (Aa) chiếm 1/2 = 0,5 = 50%.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Đáp án: |
7 |
|
|
|
- Tỉ lệ F1: 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng; 3 dài: 1 ngắn --> P Dị hợp 3 cặp gene (Aa, Bb, Dd)
- Nếu các gene phân li độc lập thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) khác với đề bài -->1 trong 2 cặp gene quy định màu sắc quả liên kết với cặp gene Dd quy định kích thước quả.
- Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. F1 xuất hiện kiểu hình trắng, ngắn và F1 phân li tỉ lệ kiểu hình chung 2 tính trạng là 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) → các gene cùng nằm trên 1 NST không xảy ra hoán vị gene , kiểu gene của P: \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb.
- Cho cây P lai với các cây khác, xuất hiện 25% hoa vàng, quả dài (A-bbD- hoặc aaB-D-)
+ TH1: Hoa vàng quả dài có kiểu gene A-bbD-.
Ở F2 xuất hiện bb, mà cây P có kiểu gene Bb --> cây đem lai với cây P phải có kiểu gene Bb hoặc bb. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Bb x Bb --> 25%bb --> A-D- = 100% à Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {AD} }}{{AD}}\)Bb.(I)
Bb x bb --> 50%bb --> A-D- = 50% à Có 6 phép lai :
\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {Ad} }}{{Ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb
Trong đó 3 phép lai \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% --> Loại. => có 3 phép lai phù hợp, kết quả đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% (II)
Từ (I), (II)→ có 4 phép lai thỏa mãn.
+ TH2: Hoa vàng quả dài có kiểu gene aaB-D-. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Bb x BB --> 1B --> aaD- = 25% à Có 3 phép:
\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {AD} }}{{aD}}\) , \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\) , \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\) )BB
Bb x bb --> 50%bb --> aaD- = 50% → Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\)bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 50% --> Loại.
TH2® Có 3 phép lai.
Vậy sẽ có tối đa 7 phép
Câu 2
a) Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối đa là 50%.
![]()
b) Khi (P) có kiểu gene khác nhau thì không thể thể tạo ra F1 có 7 loại kiểu gene.
![]()
c) Nếu hai gene trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 75%.
![]()
Lời giải
a) Sai. Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối thiểu là 50% vì A-B-= 0,5 + aabb
b) Sai. 2 cây dị hợp có KG khác nhau (dị hợp đều và dị hợp chéo) hoán vị 1 bên cho 7 loại kiểu gene.
c) Đúng. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp = 1- 4/16 = 12/16 = 75%
d) Đúng. F1: 1AABB:2:AaBB:2AABb:AaBb cho giao tử: 4AB:2Ab:2aB:1ab
è Cây aabb = 1/9.1/9=1/81.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


