Câu hỏi:

11/02/2026 151 Lưu

Một khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian, được gọi là

A. Nơi ở của loài là một không gian sinh thái cụ thể mà trong đó sinh vật sinh sống. Bao gồm tất cả các yếu tố vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...) và hữu sinh (các loài sinh vật khác) của môi trường. 
B. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian. 
C. Ổ sinh thái là khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài. 
D. Khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật phát triển tốt nhất

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. Nơi ở của loài là một không gian sinh thái cụ thể mà trong đó sinh vật sinh sống. Bao gồm tất cả các yếu tố vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...) và hữu sinh (các loài sinh vật khác) của môi trường

B. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian

C. Ổ sinh thái là khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài

D. Khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật phát triển tốt nhất

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Thí nghiệm nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng đến mật độ tảo sống trong san hô. 
B. Tảo sống ký sinh trong san hô, làm suy giảm khả năng sinh trưởng của san hô. 
C. Mức nhiệt độ cao trong thí nghiệm gây nguy hại nhiều hơn cho san hô ở sườn Tây. 
D. Nhiệt độ nước biển tăng gây nguy hại đến rạn san hô ở sường Đông cao hơn sường Tây.

Lời giải

Đáp án: D

A. Sai. Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ ảnh hưởng đến mật độ tảo sống trong san hô có thể dẫn tới hiện tượng tẩy trắng san hô.

B. sai. Số lượng tảo giảm → san hô giảm khả năng sinh trưởng.

C. Mức nhiệt độ cao trong thí nghiệm gây nguy hại đến san hô ở sường Đông.

Câu 2

A. Quan hệ hỗ trợ cùng loài. 
B. Quan hệ cạnh tranh cùng loài. 
C. Quan hệ ức chế cảm nhiễm. 
D. Hiện tượng tỉa thưa.

Lời giải

Chọn D

Câu 3

a) Từ năm 1911 đến năm 1938, số lượng cá thể tuần lộc tăng mạnh.   
Đúng
Sai
b) Từ năm 1939 đến năm 1951, việc giảm mạnh số lượng cá thể tuần lộc là do sự khai thác nguồn sống quá mức.   
Đúng
Sai
c) Một số quần thể sinh vật ngoại lai xuất phát với số lượng cá thể rất ít, đa dạng di truyền thấp, nhưng vẫn phát triển và sinh sản mạnh là vì những cá thể này có thể tự biến đổi hệ gene để thích ứng với môi trường mới.   
Đúng
Sai
d) Theo thời gian, quần thể sinh vật ngoại lai sẽ tăng dần về số lượng và mở rộng phạm vi phân bố do đó sẽ tăng dần độ đa dạng di truyền.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 500m2.                
B. 1000m3.                  
C. 1200 con.                                                                  
D. 10-14cm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Quy luật tác động không đồng đều. 
B. Quy luật giới hạn sinh thái.
C. Quy luật tác động qua lại. 
D. Quy luật tác động tổng hợp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP