Câu hỏi:

11/02/2026 4 Lưu

Khi nghiên cứu sự tăng trưởng tuyệt đối của ốc đĩa (Nerita balteata) giống với ba loại thức ăn là tảo bám, tảo khô và rong câu (Gracilaria sp) tại tỉnh Quảng Ninh năm 2013, tiến sĩ Ngô Anh Tuấn đã thu được kết quả được thể hiện qua biểu đồ Hình 10.A. Hình 10.B mô tả tỉ lệ sống của ốc đĩa giống khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau. Biết rằng ngoài thức ăn thì sự tác động của các nhân tố sinh thái khác là như nhau trong các lô thí nghiệm.

Khi nghiên cứu sự tăng trưởng tuyệt đối của ốc đĩa (Nerita balteata) giống với ba loại thức ăn là tảo bám, tảo khô và rong câu (Gracilaria sp) tại tỉnh Quảng Ninh năm  2013, (ảnh 1)

Khi nghiên cứu sự tăng trưởng tuyệt đối của ốc đĩa (Nerita balteata) giống với ba loại thức ăn là tảo bám, tảo khô và rong câu (Gracilaria sp) tại tỉnh Quảng Ninh năm  2013, (ảnh 2)

Hình 10.A

Hình 10.B

a) Tỉ lệ sống của ốc đĩa là thấp nhất khi sử dụng tảo bám làm thức ăn.
Đúng
Sai
b) Trong môi trường có tảo khô, sự tăng trưởng tuyệt đối đạt giá trị lớn nhất ở ngày thứ 20.
Đúng
Sai
c) Tảo bám là loại thức ăn thích hợp nhất cho sự tăng trưởng tuyệt đối của ốc đĩa giống.
Đúng
Sai
d) Sự tăng trưởng tuyệt đối sau ở ngày ương thứ 5 ở các loại thức ăn khác nhau đạt giá trị lớn nhất là trên 35%.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai.

Tỉ lệ sống của ốc đĩa giảm dần theo thứ tự sau: Tảo bám > Tảo khô > Rong câu (Hình 10.B).

b) Đúng.

Xét riêng trong môi trường có tảo khô, theo Hình 10.A thì tại ngày 20 cột cao nhất trong tất cả các ngày đối với nhóm tảo khô.

c) Đúng.

Ta thấy tảo bám luôn cho tăng trưởng tuyệt đối cao nhất (Hình 10.A).

d) Đúng.

Sự tăng trưởng tuyệt đối sau ở ngày ương thứ 5 ở các loại thức ăn khác nhau đạt giá trị lớn nhất là trên 35% khi sử dụng tảo bám làm thức ăn (Hình 10.A).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Kích thước quần thể và mật độ cá thể 
B. Kiểu phân bố và mật độ cá thể
C. Kích thước quần thể và tỉ lệ giới tính 
D. Mật độ cá thể và tỉ lệ giới tính

Lời giải

Số liệu nghiên cứu:

+ Số lượng cá thể: 200 con → Kích thước của quần thể.

+ Gồm 130 con đực và 70 con cái → Tỉ lệ giới tính.

Đáp án: C

Câu 2

A. Quần thể IV. 
B. Quần thể III. 
C. Quần thể II. 
D. Quần thể I.

Lời giải

Chọn C

Câu 3

A. Bức xạ UV làm giảm tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở cả ba loài. 
B. Trứng của loài 1 ít nhạy cảm nhất với bức xạ UV. 
C. Trứng của loài 2, loài 3 nhạy cảm giống nhau với bức xạ UV. 
D. Bức xạ UV làm giảm tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở loài 2 nhiều nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Tỉ lệ cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên. 
B. Dịch bệnh có thể phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể. 
C. Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác. 
D. Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Quan hệ hỗ trợ cùng loài. 
B. Quan hệ cạnh tranh cùng loài. 
C. Quan hệ ức chế cảm nhiễm. 
D. Hiện tượng tỉa thưa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Quần thể đang phục hồi nhờ hình thành thêm nhiều nhóm sống nhỏ lẻ và giảm cạnh tranh. 
B. Quần thể có kích thước ổn định hơn do voọc có khả năng thích nghi với môi trường biến đổi. 
C. Quần thể bị phân tán, làm tăng nguy cơ giao phối cận huyết và giảm đa dạng di truyền. 
D. Quần thể mở rộng phân bố, làm giảm mật độ cá thể tại từng khu vực nên tăng khả năng phục hồi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. phát triển tốt nhất. 
B. có sức sống giảm dần. 
C. chết hàng loạt. 
D. có sức sống kém.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP