khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/04/2026 289 Lưu

Hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình dưới đây. Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang là:

Hàm số y = f(x) có đồ thị như hình dưới đây. Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang là: (ảnh 1)

 

A. \(x = 2\).                     
B. \(x = 1\).                  
C. \(y = 1\).                
D. \(y = 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C

Tiệm cận ngang là đường thẳng mà đồ thị hàm số tiến sát về đó khi \(x\) tiến ra vô cực (dương vô cực hoặc âm vô cực). Nhìn trên hình vẽ, ta thấy nhánh đồ thị nằm ngang tiến sát về đường thẳng cắt trục tung tại giá trị \(1\). Do đó phương trình tiệm cận ngang là \(y = 1\).

Tiệm cận đứng là đường thẳng mà đồ thị tiến sát về đó khi \(x\) tiến về một số cụ thể. Trên hình, đó là đường thẳng đứng cắt trục hoành tại \(x = 2\).

\( \to \) Đề hỏi tiệm cận ngang, nên đáp án là \(y = 1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [NB] Số cách sắp xếp 9 bạn là \[79833600\].
Đúng
Sai
b) [TH] Xác suất để 9 bạn ngồi cạnh nhau là \[\frac{1}{220}.\]
Đúng
Sai
c) [VD,VDC] Xác suất để không có hai ghế trống cạnh nhau là \[\frac{6}{11}.\]
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Xác suất để không có hai bạn nam nào ngồi cạnh nhau là \[\frac{14}{55}.\]
Đúng
Sai

Lời giải

a) Chọn 9 ghế từ 12 ghế và sắp xếp 9 bạn vào đó: \[A_{12}^{9}=79.833.600\]. a) Đúng

b) - Coi 9 bạn là một khối thống nhất, khối này cùng với 3 ghế trống tạo thành 4 vị trí để sắp xếp.

- Chọn 1 vị trí trong 4 vị trí để xếp khối đó vào: 4 cách.

- Trong mỗi khối có \[9!\]cách hoán vị 9 bạn.

- Số cách sắp xếp để 9 bạn ngồi cạnh nhau: \[4\times 9!\]

- Xác suất của biến cố: \[P=\frac{4\times 9!}{A_{12}^{9}}=\frac{1}{55}.\] b) Sai

c) - Có \[9!\] cách xếp 9 bạn thành một hàng ngang. Giữa 9 bạn và 2 đầu có tất cả \[9+1=10\] khoảng trống.

- Để không có 2 ghế trống nào cạnh nhau, ta chọn 3 khoảng trống từ 10 khoảng trống để đặt 3 ghế: \[C_{10}^{3}\]cách.

-Số cách xếp để không có hai ghế trống cạnh nhau là: \[9!\times C_{10}^{3}\] cách.

- Xác suất của biến cố: \[P=\frac{9!\times C_{10}^{3}}{A_{12}^{9}}=\frac{6}{11}.\] c) Đúng

d) - Xếp 5 bạn nữ và 3 ghế trống: chọn 3 vị trí cho ghế trống trong 8 chỗ, 5 chỗ còn lại xếp các bạn nữ: \[C_{8}^{3}\times 5!=56\times 120=6.720\] cách.

- Khi đó 8 vị trí (5 nữ và 3 ghế trống) tạo ra 9 khoảng trống. Xếp 4 bạn nam vào 9 khoảng trống có: \[A_{9}^{4}=3.024\] cách.

- Xác suất của biến cố: \[P=\frac{6.720\times 3.024}{79.833.600}=\frac{14}{55}\] d) Đúng

Lời giải

Đáp án:

1180

Đáp án: 1180

Ta có \(20\) tương ứng là \(240\) tháng.

\(240 = 6{\rm{x}}3{\rm{x}}12 + 24\) tháng

Theo phương án 1 số tiền lương anh Bảo nhận được như sau

\(3\) năm đầu là \(10{\rm{x}}36 = 360\) triệu.

Từ năm thứ \(4\) đến hết năm thứ \(6\) là \(16{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(7\) đến hết năm thứ \(9\) là \(22{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(10\) đến hết năm thứ \(12\) là \(28{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(13\) đến hết năm thứ \(15\) là \(34{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(16\) đến hết năm thứ \(18\) là \(40{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(19\) đến hết năm thứ \(20\) là \(46{\rm{x}}24\) triệu.

Tổng số tiền anh Bảo nhận được theo phương án 1 sau 20 năm là

\({T_1} = \left( {10 + 16 + 22 + 28 + 34 + 40} \right).36 + 46.24 = 6504\) triệu.

Theo phương án 2 số tiền lương anh Bảo nhận được như sau

\(3\) năm đầu là \(10{\rm{x}}36\) triệu.

Từ năm thứ \(4\) đến hết năm thứ \(6\) là \(10{\rm{x}}\left( {1 + \frac{{40}}{{100}}} \right){\rm{x}}36 = 10{\rm{x}}1,4{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(7\) đến hết năm thứ \(9\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^2}{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(10\) đến hết năm thứ \(12\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^3}{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(13\) đến hết năm thứ \(15\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^4}{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(16\) đến hết năm thứ \(18\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^5}{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(19\) đến hết năm thứ \(20\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^6}{\rm{x}}24\) triệu.

Tổng số tiền anh Bảo nhận được theo phương án 1 sau 20 năm là

\(\begin{array}{l}{T_2} = \left( {10 + 10.1,4 + 10.{{\left( {1,4} \right)}^2} + 10.{{\left( {1,4} \right)}^3} + 10.{{\left( {1,4} \right)}^4} + 10.{{\left( {1,4} \right)}^5}} \right){\rm{x}}36 + 10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^6}{\rm{x}}24\\ = \frac{{24011472}}{{3125}}\end{array}\)

\( = 7683,67104\) triệu.

Số tiền nhận được theo phương án 2 nhiều hơn phương án 1 là

 \({T_2} - {T_1} = 7683,67104 - 6504 \simeq 1180\) triệu đồng.

Câu 4

a) [NB] Sau $3$ giờ vị trí của khinh khí cầu A là ${M}'\left( 8;10;2 \right)$.
Đúng
Sai
b) [TH] Khinh khí cầu $B$ không bay qua vị trí ${N}'\left( 0;14;3 \right)$.
Đúng
Sai
c) [TH] Khoảng cách giữa hai khinh khí cầu sau $3$ giờ là $9km$.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Trong khoảng thời gian từ $t=0$ đến $t=10$ giờ khoảng cách ngắn nhất giữa hai khinh khí cầu là $16,1$ km ( làm tròn đến hàng phần chục).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) [NB] Chi phí vận hành bể cá trong một năm là 4,8 triệu đồng.
Đúng
Sai
b) [TH] Nếu chiều rộng của bể là 1m thì chiều cao của bể là 3m.
Đúng
Sai
c) [TH] Nếu chiều rộng của bể là $x\left( m \right)$ thì diện tích xung quanh của bể là $\frac{9}{x}\left( {{m}^{2}} \right)$.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Chi phí ít nhất để làm bể $4,44$ triệu đồng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP