Task 2: Listen to four people talking about their lifestyles and attitudes to money. Match the speakers (1–4) with the statements (A–E). There is one extra statement (Write “X”.)
A Speaker ___ would prefer not to work for too many years.
B Speaker ___ gets fresh ingredients from very close to where they live.
C Speaker ___ prefers not to buy new things.
D Speaker ___ says they aren’t very good at saving money.
E Speaker ___ sometimes doesn’t spend any money for a whole day.
A Speaker ___ would prefer not to work for too many years.
Task 2: Listen to four people talking about their lifestyles and attitudes to money. Match the speakers (1–4) with the statements (A–E). There is one extra statement (Write “X”.)
A Speaker ___ would prefer not to work for too many years.
B Speaker ___ gets fresh ingredients from very close to where they live.
C Speaker ___ prefers not to buy new things.
D Speaker ___ says they aren’t very good at saving money.
E Speaker ___ sometimes doesn’t spend any money for a whole day.
A Speaker ___ would prefer not to work for too many years.
Quảng cáo
Trả lời:
A. Speaker 3
would prefer not to work for too many years.
(muốn không phải làm việc quá nhiều năm.)
Thông tin: Speaker 3: he actually retired by the time he was thirty-one... I'd like to do that too!
Dịch: thực ra anh ấy đã nghỉ hưu khi mới 31 tuổi... Tôi cũng muốn làm vậy!
Speaker 3 nói về ý tưởng “tính giá bằng số phút cuộc đời để kiếm tiền” và kể Joe Dominguez “retired by the time he was thirty-one” rồi nói: “I'd like to do that too!”
→ Speaker 3 muốn nghỉ hưu sớm / không làm quá nhiều năm
→ A = Speaker 3
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
B Speaker ___ gets fresh ingredients from very close to where they live.
B Speaker ___ gets fresh ingredients from very close to where they live.
B. Speaker 1
gets fresh ingredients from very close to where they live.
(lấy nguyên liệu tươi từ nơi rất gần chỗ họ sống.)
Thông tin: Speaker 1: ...there were lots of different fruits growing, berries and things like that... in the bushes by the road near my house.
Dịch: có rất nhiều loại trái cây, dâu dại mọc ở bụi cây ven đường gần nhà tôi
→ Lấy nguyên liệu (trái cây, quả mọng, hạt…) ngay gần nhà
→ B = Speaker 1
Câu 3:
C Speaker ___ prefers not to buy new things.
C Speaker ___ prefers not to buy new things.
C. Speaker 2
prefers not to buy new things. (thích không mua đồ mới.)
Thông tin: Speaker 2:
- It's a great skill and it stops me from buying things. (Đó là một kỹ năng tuyệt vời và nó giúp tôi ngưng việc mua sắm đồ mới).
- I also try to mend things if they break (Tôi cũng cố gắng sửa đồ nếu chúng hỏng).
→ Speaker 2 phản đối việc mọi người vứt bỏ đồ đạc quá nhiều. Họ tự may vá và sửa chữa đồ dùng để không phải mua đồ mới.
→ C = Speaker 2
Câu 4:
D Speaker ___ says they aren’t very good at saving money.
D Speaker ___ says they aren’t very good at saving money.
D. X
says they aren’t very good at saving money. (nói họ không giỏi tiết kiệm tiền.)
Speaker 1: tìm đồ ăn miễn phí vì tiết kiệm + thích sáng tạo (không nói “không giỏi tiết kiệm”).
Speaker 2: tự may/sửa để khỏi mua (không nói vậy).
Speaker 3: muốn nghỉ hưu sớm (không nói vậy).
Speaker 4: làm “No Spend Days”, trả hết nợ, giờ chỉ mua hiếm khi (ngược lại còn khá giỏi kiểm soát chi tiêu).
→ Không ai nói “tôi không giỏi tiết kiệm”
→ D = X
Câu 5:
E Speaker ___ sometimes doesn’t spend any money for a whole day.
E Speaker ___ sometimes doesn’t spend any money for a whole day.
E. Speaker 4
sometimes doesn’t spend any money for a whole day. (đôi khi không tiêu đồng nào cả ngày.)
Thông tin: Speaker 4: ...people who try to have NSDs or ‘No Spend Days’ – a day when you don’t spend anything – and I tried that too.
Dịch: Những ngày không chi tiêu - một ngày bạn không tiêu bất cứ thứ gì - và tôi cũng đã thử nó
→ Đúng ý “không tiêu tiền cả ngày”
→ E = Speaker 4
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 10 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k9 ( 31.000₫ )
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
F
Sue says that most people want to do a job with a high salary.
(Sue nói rằng hầu hết mọi người muốn làm công việc lương cao.)
Thông tin: Sue: Actually, money isn’t that important to most people.
Dịch: Sue: Thật ra, tiền không quan trọng đến vậy với đa số mọi người.
Vì Sue nói đa số không coi tiền là quan trọng, nên khẳng định “đa số muốn lương cao” là sai.
→ Sai (F)
Lời giải
T
Her advice is to write your job application after doing research on the company.
(Cô ấy khuyên nên viết/chuẩn bị hồ sơ xin việc sau khi tìm hiểu công ty.)
Thông tin: But before you do that, it’s a good idea to find out as much as you can about the job and the employer …
Dịch: Trước khi nộp hồ sơ, nên tìm hiểu càng nhiều càng tốt về công việc và nhà tuyển dụng.
→ Tìm hiểu trước rồi mới làm/nộp đơn, nên đúng.
→ Đúng (T)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.