Câu hỏi:

15/02/2026 38 Lưu

VI. Read the text. Match sentences A–G with gaps 1–5. There are two extra sentences.

    Shopping habits in the UK have changed over the last sixty years, and this can be seen in the changing appearance of any British high street – the main shopping street in a town or city. In the 1950s, high streets had rows of individual shops selling different things. (26)_____ Most people did this every few days in order to buy fresh food. The high street was a sociable place to be.

    This started to change in the 1970s with the arrival of supermarkets. They gave people the chance to buy everything that they needed in one place. People didn’t need to go to individual shops any more. (27)_____ So this new type of shop, along with a new way of storing meat and fruit at home, meant that instead of doing a small shop every few days, people could buy all the food that they needed for a week, or sometimes even a month.

    As supermarkets became more popular, they changed from small local shops to huge superstores. (28)____ They took people away from the high street. They also tried to offer customers everything that they needed, like a coffee shop, a hairdresser's and a chemist's. (29)____ But this meant that the shops on the high street started to close down as they lost their customers.

    These days, more and more people are choosing not to go to supermarkets to do their shopping. (30)____ People are also trying to spend less money, so a new type of discount shop has become very popular. It may be because of this that people have stopped doing big weekly or monthly shops. Now they go to shops more frequently to buy what they need for the next few days. So, in many ways, people seem to be going back to the way people shopped in the 1950s.

A. The idea was to get customers to spend all their money in one place.

B. Customers knew exactly where to find the things they needed in each shop.

C. And because of their size, many of these supermarkets were outside town.

D. People loved it because they had never had the chance to do all their shopping there before.

E. At the same time, more and more people had freezers in their houses.

F. There was a greengrocer's next to a butcher's next to a baker's, and people visited each place to do their shopping.

G. Instead, they are using the internet to shop from home and get their shopping delivered.

 (26)_____ Most people did this every few days in order to buy fresh food.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp

* Nghĩa của từng câu:

A. The idea was to get customers to spend all their money in one place.

(Ý tưởng là khiến khách hàng chi tiêu tất cả số tiền của họ vào một nơi.)

B. Customers knew exactly where to find the things they needed in each shop.

(Khách hàng biết chính xác nơi tìm thấy những thứ họ cần trong mỗi cửa hàng.)

C. And because of their size, many of these supermarkets were outside town.

(Và vì quy mô của chúng, nhiều siêu thị trong số này nằm bên ngoài thị trấn.)

D. People loved it because they had never had the chance to do all their shopping there before.

(Mọi người yêu thích nó bởi vì họ chưa bao giờ có cơ hội mua sắm ở đó trước đây.)

E. At the same time, more and more people had freezers in their houses.

(Đồng thời, ngày càng nhiều người có tủ đông trong nhà.)

F. There was a greengrocer's next to a butcher's next to a baker's, and people visited each place to do their shopping.

(Có một cửa hàng rau quả bên cạnh một cửa hàng thịt bên cạnh một cửa hàng bánh mì, và mọi người đến từng nơi để mua sắm.)

G. Instead, they are using the internet to shop from home and get their shopping delivered.

(Thay vào đó, họ sử dụng internet để mua sắm tại nhà và được giao hàng tận nơi.)

26. F

Kiến thức: Đọc hiểu – Điền câu

Giải thích:

Câu trước đang nhắc đến “rows of individual shops selling different thing” (dãy cửa hàng cá nhân bán những thứ khác nhau) nên câu sau đưa thông tin chi tiết.

In the 1950s, high streets had rows of individual shops selling different things. There was a greengrocer's next to a butcher's next to a baker's, and people visited each place to do their shopping.

(Vào những năm 1950, các con phố mua sắm có hàng loạt cửa hàng riêng lẻ bán các mặt hàng khác nhau. Có một cửa hàng rau quả bên cạnh một cửa hàng thịt bên cạnh một cửa hàng bánh mì, và mọi người đến từng nơi để mua sắm.)

Chọn F

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(27)_____ So this new type of shop, along with a new way of storing meat and fruit at home, meant that instead of doing a small shop every few days, people could buy all the food that they needed for a week, or sometimes even a month.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Đọc hiểu – Điền câu

Giải thích:

Câu sau đề cập đến siêu thị và “new way of storing meat and fruit at home” (cách mới trữ thịt và trái cây tại nhà) nên câu trước cần giới thiệu qua phương pháp đó.

At the same time, more and more people had freezers in their houses. So this new type of shop, along with a new way of storing meat and fruit at home, meant that instead of doing a small shop every few days, people could buy all the food that they needed for a week, or sometimes even a month.

(Đồng thời, ngày càng nhiều người có tủ đông trong nhà. Vì vậy, loại cửa hàng mới này, cùng với một cách mới để bảo quản thịt và trái cây tại nhà, có nghĩa là thay vì đi mua sắm nhỏ vài ngày một lần, mọi người có thể mua tất cả thực phẩm họ cần cho một tuần, hoặc đôi khi thậm chí là một tháng.)

Chọn E

Câu 3:

(28)____ They took people away from the high street.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Đọc hiểu – Điền câu

Giải thích:

Câu trên đang đề cập đến “change…to huge superstores” (đổi thành một nơi mua sắm cực lớn) nên câu sau nêu ra kết quả của nguyên dân trên.

As supermarkets became more popular, they changed from small local shops to huge superstores. And because of their size, many of these supermarkets were outside town.

(Khi siêu thị trở nên phổ biến hơn, chúng đã thay đổi từ những cửa hàng nhỏ địa phương thành những siêu thị khổng lồ. Và vì quy mô của chúng, nhiều siêu thị trong số này nằm bên ngoài thị trấn.)

Chọn C

Câu 4:

(29)____ But this meant that the shops on the high street started to close down as they lost their customers.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Đọc hiểu – Điền câu

Giải thích:

Câu trên chỉ ra “offer customers everything they needed” (cung cấp cho khách hàng mọi thứ họ cần) nên câu sau là lợi ích mà khách hàng có được từ câu trên.

They also tried to offer customers everything that they needed, like a coffee shop, a hairdresser's and a chemist's. Customers knew exactly where to find the things they needed in each shop.

(Các siêu thị cũng cố gắng cung cấp cho khách hàng mọi thứ họ cần, chẳng hạn như quán cà phê, tiệm làm tóc và hiệu thuốc. Khách hàng biết chính xác nơi tìm thấy những thứ họ cần trong mỗi cửa hàng.)

Chọn B

Câu 5:

(30)____ People are also trying to spend less money, so a new type of discount shop has become very popular.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Đọc hiểu – Điền câu

Giải thích:

Câu trước đưa thông tin “more and more people are choosing not to go to supermarket” (ngày càng có nhiều người chọn không đi siêu thị) nên câu sau cần đưa ra một lý do cho việc đó.

These days, more and more people are choosing not to go to supermarkets to do their shopping. Instead, they are using the internet to shop from home and get their shopping delivered.

(Ngày nay, ngày càng nhiều người chọn không đến siêu thị để mua sắm. Thay vào đó, họ sử dụng internet để mua sắm tại nhà và được giao hàng tận nơi.)

Chọn G

Dịch bài đọc:

Thói quen mua sắm ở Anh đã thay đổi trong sáu mươi năm qua, và điều này có thể thấy rõ qua sự thay đổi diện mạo của bất kỳ con phố mua sắm chính nào ở Anh – con phố mua sắm chính trong một thị trấn hoặc thành phố. Vào những năm 1950, các con phố mua sắm có hàng loạt cửa hàng riêng lẻ bán các mặt hàng khác nhau. Có một cửa hàng rau quả bên cạnh một cửa hàng thịt bên cạnh một cửa hàng bánh mì, và mọi người đến từng nơi để mua sắm. Hầu hết mọi người làm điều này vài ngày một lần để mua thực phẩm tươi sống. Phố mua sắm là một nơi giao lưu xã hội.

Điều này bắt đầu thay đổi vào những năm 1970 với sự xuất hiện của các siêu thị. Chúng mang đến cho mọi người cơ hội mua mọi thứ họ cần ở một nơi. Mọi người không cần phải đến các cửa hàng riêng lẻ nữa. Đồng thời, ngày càng nhiều người có tủ đông trong nhà. Vì vậy, loại cửa hàng mới này, cùng với một cách mới để bảo quản thịt và trái cây tại nhà, có nghĩa là thay vì đi mua sắm nhỏ vài ngày một lần, mọi người có thể mua tất cả thực phẩm họ cần cho một tuần, hoặc đôi khi thậm chí là một tháng.

Khi siêu thị trở nên phổ biến hơn, chúng đã thay đổi từ những cửa hàng nhỏ địa phương thành những siêu thị khổng lồ. Và vì quy mô của chúng, nhiều siêu thị trong số này nằm bên ngoài thị trấn. Các siêu thị đã đưa mọi người rời khỏi phố chính. Các siêu thị cũng cố gắng cung cấp cho khách hàng mọi thứ họ cần, chẳng hạn như quán cà phê, tiệm làm tóc và hiệu thuốc. Khách hàng biết chính xác nơi tìm thấy những thứ họ cần trong mỗi cửa hàng. Nhưng điều này có nghĩa là các cửa hàng trên phố chính bắt đầu đóng cửa vì mất khách hàng.

Ngày nay, ngày càng nhiều người chọn không đến siêu thị để mua sắm. Thay vào đó, họ sử dụng internet để mua sắm tại nhà và được giao hàng tận nơi. Mọi người cũng đang cố gắng chi tiêu ít tiền hơn, vì vậy một loại cửa hàng giảm giá mới đã trở nên rất phổ biến. Có thể vì điều này mà mọi người đã ngừng mua sắm lớn hàng tuần hoặc hàng tháng. Bây giờ họ đến các cửa hàng thường xuyên hơn để mua những thứ họ cần cho vài ngày tới. Vì vậy, theo nhiều cách, mọi người dường như đang quay trở lại cách mua sắm của những năm 1950.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Sally is a qualified hairdresser.

(Sally là một thợ làm tóc có trình độ.)

Thông tin: “So I left college without completing the course.”

(Vì vậy, tôi đã bỏ học mà không hoàn thành khóa học.)

Chọn False

Câu 2

A. clean                 

B. clear                        
C. transparent              
D. through

Lời giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. clean (a): sạch       

B. clear (a): rõ ràng

C. transparent (a): trong suốt

D. through (a): xuyên suốt

China’s child labour is a huge problem, and there is (21) clear evidence that it is increasing in China.

(Vấn đề lao động trẻ em của Trung Quốc là một vấn đề lớn và có bằng chứng rõ ràng rằng nó đang gia tăng ở Trung Quốc.)

Chọn C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. example                  

B. coworker             
C. reminder         
D. portable

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP