Câu hỏi:

15/02/2026 17 Lưu

IV. Write the correct forms of the words in brackets.

He’s a __________. He does technical work in a laboratory. (TECHNIQUE)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. technician

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau mạo từ “a” cần một danh từ đếm được số ít.

technique (n): kĩ thuật

→ technician (n): kĩ thuật viên

He’s a technician. He does technical work in a laboratory.

(Anh ấy là một kỹ thuật viên. Anh ấy làm công việc kỹ thuật trong phòng thí nghiệm)

Đáp án: technician

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

We asked the flight __________ what time the plane would arrive. (ATTEND)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. attendant

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau mạo từ “the” cần một cụm danh từ.

attend (v): tham dự

→ attendant (n): người phục vụ

Cụm từ “flight attendant”: tiếp viên hàng không

We asked the flight attendant what time the plane would arrive.

(Chúng tôi hỏi tiếp viên hàng không mấy giờ máy bay sẽ đến.)

Đáp án: attendant

Câu 3:

My brother write apps for computers and smart phones. He works around the clock and use a computer all day. I think his job is _______. (TIRE)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. tiring

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “is” cần một tính từ.

tire (v): gây mệt

→ tired (a): mệt → mô tả cảm xúc của đối tượng bị tác động (thường là người)

→ tiring (a): mệt → mô tả bản chất của đối tượng (thường là vật)

Đối tượng đang mô tả là vật “job” (công việc).

My brother write apps for computers and smart phones. He works around the clock and use a computer all day. I think his job is tiring.

(Anh trai tôi viết ứng dụng cho máy tính và điện thoại thông minh. Anh ấy làm việc suốt ngày đêm và sử dụng máy tính cả ngày. Tôi nghĩ công việc của anh ấy thật mệt mỏi.)

Đáp án: tiring

Câu 4:

Green __________ are trying to promote the sale of hybrid cars. (ORGANISE)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. organisation

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

- Sau tính từ “green” (màu xanh) cần một danh từ.

- Do động từ tobe là “are” nên chủ ngữ phải là danh từ đếm được số nhiều.

organise (v): tổ chức

→ organisation (n): tổ chức

Green organisations are trying to promote the sale of hybrid cars.

(Tổ chức xanh đang cố gắng thúc đẩy việc bán xe hybrid.)

Đáp án: organisation

Câu 5:

__________ may be able to find some good opportunities in business this year. (INVEST)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. investors

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Trước động từ “may” (có lẽ) cần một danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ.

invest (v): đầu tư

→ investors (n): những nhà đầu tư.

Investors may be able to find some good opportunities in business this year.

(Các nhà đầu tư có thể tìm thấy một số cơ hội tốt trong kinh doanh trong năm nay.)

Đáp án: investors

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Sally is a qualified hairdresser.

(Sally là một thợ làm tóc có trình độ.)

Thông tin: “So I left college without completing the course.”

(Vì vậy, tôi đã bỏ học mà không hoàn thành khóa học.)

Chọn False

Lời giải

Phương pháp

* Nghĩa của từng câu:

A. The idea was to get customers to spend all their money in one place.

(Ý tưởng là khiến khách hàng chi tiêu tất cả số tiền của họ vào một nơi.)

B. Customers knew exactly where to find the things they needed in each shop.

(Khách hàng biết chính xác nơi tìm thấy những thứ họ cần trong mỗi cửa hàng.)

C. And because of their size, many of these supermarkets were outside town.

(Và vì quy mô của chúng, nhiều siêu thị trong số này nằm bên ngoài thị trấn.)

D. People loved it because they had never had the chance to do all their shopping there before.

(Mọi người yêu thích nó bởi vì họ chưa bao giờ có cơ hội mua sắm ở đó trước đây.)

E. At the same time, more and more people had freezers in their houses.

(Đồng thời, ngày càng nhiều người có tủ đông trong nhà.)

F. There was a greengrocer's next to a butcher's next to a baker's, and people visited each place to do their shopping.

(Có một cửa hàng rau quả bên cạnh một cửa hàng thịt bên cạnh một cửa hàng bánh mì, và mọi người đến từng nơi để mua sắm.)

G. Instead, they are using the internet to shop from home and get their shopping delivered.

(Thay vào đó, họ sử dụng internet để mua sắm tại nhà và được giao hàng tận nơi.)

26. F

Kiến thức: Đọc hiểu – Điền câu

Giải thích:

Câu trước đang nhắc đến “rows of individual shops selling different thing” (dãy cửa hàng cá nhân bán những thứ khác nhau) nên câu sau đưa thông tin chi tiết.

In the 1950s, high streets had rows of individual shops selling different things. There was a greengrocer's next to a butcher's next to a baker's, and people visited each place to do their shopping.

(Vào những năm 1950, các con phố mua sắm có hàng loạt cửa hàng riêng lẻ bán các mặt hàng khác nhau. Có một cửa hàng rau quả bên cạnh một cửa hàng thịt bên cạnh một cửa hàng bánh mì, và mọi người đến từng nơi để mua sắm.)

Chọn F

Câu 3

A. clean                 

B. clear                        
C. transparent              
D. through

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. example                  

B. coworker             
C. reminder         
D. portable

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP